🎧 Nghe bài viết
Doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế theo quy định mới của Luật GTGT 2024 và Nghị định 181/2025.
Thuế GTGT xuất khẩu: Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế nếu còn 300 triệu đồng thuế đầu vào chưa khấu trừ?
- Giới hạn quan trọng:
Số thuế được hoàn không vượt quá 10 % doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế - Thuế chưa được hoàn do vượt giới hạn 10 % sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ
- Nếu thuế đầu vào là 450 triệu đồng, sau bù trừ còn 350 triệu đồng (≥300 triệu) → được hoàn, nhưng không vượt 10 % doanh thu xuất khẩu (10 % của 5 tỷ = 500 triệu), nên toàn bộ 350 triệu được hoàn
Bạn đang tự hỏi: “Nếu doanh nghiệp tôi có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, có được hoàn thuế không?” Theo Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, các doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và số thuế đầu vào chưa khấu trừ đạt mức này sẽ được xem xét hoàn thuế theo tháng hoặc quý, trừ trường hợp hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Điều kiện và căn cứ pháp lý cho hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Hoàn thuế GTGT xuất khẩu dựa trên các văn bản sau:
- Luật Thuế GTGT 2024 – Khoản 1 Điều 15.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-181-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-646124.aspx) – Khoản 1, 2 Điều 23 (khấu trừ thuế) và Khoản 4 Điều 37 (điều kiện hoàn thuế).
- Thông tư 69/2025/TT-BTC (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-69-2025-TT-BTC-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-663356.aspx) – Điều 7, hướng dẫn cách xác định số thuế được hoàn.
- Thông tư 81/2021/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 81/2021/TT-BTC) (sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 40/2025/TT-BTC)) – Mẫu biểu kê khai.
- Thông tư 94/2026/TT-BTC (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-94-2026-TT-BTC-quan-ly-tuan-thu-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-713729.aspx) – Quản lý rủi ro trong hoàn thuế.
- Luật Quản lý thuế 2025 – Khoản 7 Điều 14 (gia hạn nộp).
Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Trong tháng hoặc quý có hàng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết ≥ 300 triệu đồng.
- Không phải là hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
- Hồ sơ khai thuế và chứng từ liên quan phải đầy đủ, đúng quy định.
Cách tính số thuế GTGT được hoàn và các giới hạn
Quy trình tính toán gồm hai phần chính:
- Hạch toán riêng thuế đầu vào cho hàng xuất khẩu (nếu có). Nếu không thể hạch toán riêng, sẽ tính theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế.
- So sánh với thuế GTGT phải nộp cho hàng tiêu thụ nội địa. Sau khi bù trừ, nếu số thuế còn lại ≥ 300 triệu đồng, doanh nghiệp được hoàn.
Giới hạn quan trọng:
- Số thuế được hoàn không vượt quá 10 % doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.
- Thuế chưa được hoàn do vượt giới hạn 10 % sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
Ví dụ minh họa (giả định): doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu 5 tỷ đồng, thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ 350 triệu đồng, thuế GTGT phải nộp cho hàng nội địa 100 triệu đồng. Sau bù trừ, còn 250 triệu đồng (≥300 triệu? không) → không đủ để hoàn. Nếu thuế đầu vào là 450 triệu đồng, sau bù trừ còn 350 triệu đồng (≥300 triệu) → được hoàn, nhưng không vượt 10 % doanh thu xuất khẩu (10 % của 5 tỷ = 500 triệu), nên toàn bộ 350 triệu được hoàn.
Quy trình thực hiện hồ sơ hoàn thuế: các bước cần chuẩn bị
Doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau để nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT:
- Kiểm tra điều kiện: Xác định xem số thuế đầu vào chưa khấu trừ có đạt ≥ 300 triệu đồng trong tháng/quý.
- Hạch toán riêng: Nếu có khả năng, phân bổ thuế đầu vào cho hàng xuất khẩu; nếu không, tính tỷ lệ doanh thu xuất khẩu.
- Chuẩn bị hồ sơ:
- Đơn đề nghị hoàn thuế (theo mẫu biểu của Thông tư 81/2021 (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 81/2021), sửa đổi 40/2025).
- Hóa đơn, chứng từ mua vào, chứng từ xuất khẩu, sổ sách kế toán chứng minh doanh thu xuất khẩu.
- Bản sao quyết định đăng ký thuế, giấy chứng nhận xuất khẩu (nếu có).
- Nộp hồ sơ tới cơ quan thuế có thẩm quyền (cơ quan thuế địa phương).
- Chờ kết quả: Cơ quan thuế sẽ phân loại hồ sơ theo rủi ro (xem phần tiếp theo) và thông báo quyết định hoàn thuế.
Phân loại rủi ro hồ sơ và các lưu ý quan trọng
Theo Điều 16 Thông tư 94/2026/TT-BTC (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-94-2026-TT-BTC-quan-ly-tuan-thu-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-713729.aspx), hồ sơ hoàn thuế được phân thành ba mức rủi ro:
| Rủi ro | Mô tả | Hình thức xử lý |
|---|---|---|
| Rủi ro cao | Hồ sơ có dấu hiệu bất thường, không khớp với hồ sơ trước, hoặc có số thuế đề nghị hoàn lớn. | Kiểm tra trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp đáp ứng điều kiện a.2). |
| Rủi ro trung bình | Hồ sơ bình thường, không phát hiện rủi ro trong kiểm tra sơ bộ. | Hoàn thuế trước, kiểm tra sau. |
| Rủi ro thấp | Hồ sơ đã được kiểm tra và không có dấu hiệu sai sót. | Hoàn thuế trước, kiểm tra sau. |
Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ chứng từ, thực hiện hạch toán đúng chuẩn để giảm khả năng rủi ro cao.
Câu hỏi thường gặp
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Hoàn thuế GTGT |
Để lại một bình luận |