🎧 Nghe bài viết
Mẫu Thông báo kết quả khắc phục doanh nghiệp trong khu phi thuế quan là Mẫu số 37, ban hành kèm Nghị định 378/2026/NĐ‑CP.
Mẫu Thông báo kết quả khắc phục doanh nghiệp trong khu phi thuế quan là gì và ai cần dùng?
- Thuế suất GTGT 0% cho hàng bán vào khu phi thuế quan: Điều kiện và phạm vi
Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ (Nguồn: https://m - aspx)‑CP, mức thuế suất 0 % áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT, cụ thể:
Loại hàng hóa / dịch vụĐiều kiện áp dụng Hàng hóa xuất khẩuTiêu dùng ở ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu - Ví dụ, hàng hóa bán cho nhà máy chế xuất trong khu phi thuế quan và được dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu sẽ được áp dụng mức thuế 0 %
- Số thuế được hoàn không vượt quá 10 % doanh thu xuất khẩu (trừ doanh thu hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu)
Doanh nghiệp đang hoạt động trong khu phi thuế quan (khu chế xuất) thường phải nộp Thông báo kết quả khắc phục khi cơ quan thuế yêu cầu sửa chữa vi phạm. Vậy mẫu nào được quy định? Theo Nghị định 378/2026/NĐ (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 378/2026/NĐ)‑CP, mẫu được xác định là Mẫu số 37. Mẫu này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đã nhận quyết định khắc phục từ cơ quan thuế địa phương.

Chi tiết mẫu Thông báo kết quả khắc phục và căn cứ pháp lý
Mẫu số 37 có cấu trúc chuẩn gồm các mục:
- Thông tin doanh nghiệp (tên, mã số thuế, địa chỉ).
- Chi tiết vi phạm được chỉ ra trong quyết định khắc phục.
- Biện pháp khắc phục đã thực hiện (ngày, nội dung, kết quả).
- Chữ ký của người đại diện pháp luật và người chịu trách nhiệm thuế.
Đây là mẫu duy nhất được quy định trong Nghị định 378/2026/NĐ‑CP, kèm theo Nghị định này có hướng dẫn chi tiết cách điền và nộp mẫu.
Doanh nghiệp có thể tải mẫu trực tiếp từ trang web của Bộ Tài chính hoặc Cục Thuế:
Tải về Mẫu số 37 – Thông báo kết quả khắc phục
Thuế suất GTGT 0% cho hàng bán vào khu phi thuế quan: Điều kiện và phạm vi
Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-181-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-646124.aspx)‑CP, mức thuế suất 0 % áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT, cụ thể:
| Loại hàng hóa / dịch vụ | Điều kiện áp dụng |
|---|---|
| Hàng hóa xuất khẩu | Tiêu dùng ở ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. |
| Dịch vụ xuất khẩu | Cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc cho tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ sản xuất xuất khẩu. |
Ví dụ, hàng hóa bán cho nhà máy chế xuất trong khu phi thuế quan và được dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu sẽ được áp dụng mức thuế 0 %.
Cách tính và hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu trong khu phi thuế quan
Việc hoàn thuế GTGT được quy định chi tiết trong Thông tư 69/2025/TT (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-69-2025-TT-BTC-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-663356.aspx)‑BTC, dựa trên Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-181-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-646124.aspx)‑CP. Cụ thể, doanh nghiệp tính số thuế GTGT được hoàn dựa trên công thức sau (theo Phụ lục II của Thông tư):
- Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho xuất khẩu (hạch toán riêng) = Điều chỉnh tăng – Điều chỉnh giảm.
- Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đồng thời cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa (không hạch toán riêng) = Điều chỉnh tăng – Điều chỉnh giảm.
- Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho xuất khẩu còn lại ≥ 300 triệu đồng, doanh nghiệp được hoàn thuế.
- Số thuế được hoàn không vượt quá 10 % doanh thu xuất khẩu (trừ doanh thu hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu).
Quy trình thực hiện:
- Thu thập chứng từ mua vào liên quan đến hàng xuất khẩu.
- Hạch toán riêng hoặc không hạch toán riêng tùy theo tính chất giao dịch.
- Kê khai số thuế được hoàn trong tờ khai GTGT của kỳ tính thuế.
- Nộp hồ sơ yêu cầu hoàn thuế cho cơ quan thuế theo quy định.
Thuật ngữ chuyên ngành
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Mẫu số 37 | Form No. 37 | Nghị định 378/2026 (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 378/2026)
Để lại một bình luận |