Lao động nghỉ việc lương >5 triệu: Khi nào không khấu trừ 10% TNCN? 2026

Lao động nghỉ việc lương >5 triệu: Khi nào không khấu trừ 10% TNCN? 2026

🎧
🎧 Nghe bài viết




Theo Công văn 13593/NBI‑QLDN3/2026, người lao động đã nghỉ việc và nhận lương trên 5 triệu đồng/lần có thể không bị khấu trừ 10 % thuế TNCN nếu thu nhập sau giảm trừ gia cảnh

Vì sao việc hiểu quy định khấu trừ 10% TNCN cho lao động nghỉ việc lại quan trọng?

Tóm tắt: Theo Công văn 13593/NBI‑QLDN3/2026, người lao động đã nghỉ việc và nhận lương trên 5 triệu đồng/lần có thể không bị khấu trừ 10 % thuế TNCN nếu thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa tới mức nộp thuế và người lao động ký cam kết với doanh nghiệp. Khi không có khấu trừ, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp và nộp tờ khai thuế theo quy định.
Thông tin quan trọng:

  • Vì sao việc hiểu quy định khấu trừ 10% TNCN cho lao động nghỉ việc lại quan trọng?
    Hơn 30% doanh nghiệp Việt Nam gặp rủi ro bị xử phạt vì khấu trừ thuế TNCN không đúng khi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc
  • Nếu không nắm rõ Công văn 13593/NBI‑QLDN3/2026, doanh nghiệp có thể:
    Khấu trừ 10 % thuế TNCN không cần thiết, làm tăng chi phí nhân sự
  • Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị để không khấu trừ 10% thuế TNCN
    Người lao động đã chấm dứt hợp đồng và nhận tiền lương, tiền công, tiền thù lao ≥ 5
  • Nếu tổng thu nhập chịu thuế chưa vượt mức nộp thuế, tiến hành bước 4; nếu đã vượt, phải khấu trừ 10 %
  • Chi phí, thời gian và nghĩa vụ khai báo thuế
    Hoạt động Chi phí dự kiến (VNĐ) Thời gian thực hiện Quy định nộp tờ khai Chuẩn bị cam kết và lưu trữ hồ sơ 0 (không phát sinh phí pháp lý nếu nội bộ) 1‑2 ngày làm việc Không nộp tờ khai nếu trong tháng/quý không phát sinh khấu trừ (theo Nghị định 252/2026/NĐ (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 252/2026/NĐ)‑CP, khoản 6 Điều 11) Thực hiện khấu trừ 10 % (trường hợp không đủ điều kiện) 10 % của khoản lương trả Ngay khi trả lương Phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý tương ứng

    ⚠️ Mức phạt: Nếu cam kết không khấu trừ nhưng thực tế phải khấu trừ, doanh nghiệp và người lao động có thể bị xử phạt vi phạm quy định quản lý thuế, mức phạt lên tới 0,03 %/ngày trên số thuế chưa nộp

Chi phí: 5.000.000 VNĐ
Hạn nộp: Hạn nộp báo cáo tổng hợp: Trước ngày 30/01 năm sau, doanh nghiệp phải nộp danh sách người lao động chưa khấu trừ thuế TNCN cho cơ quan thuế

Hơn 30% doanh nghiệp Việt Nam gặp rủi ro bị xử phạt vì khấu trừ thuế TNCN không đúng khi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc. Nếu không nắm rõ Công văn 13593/NBI‑QLDN3/2026, doanh nghiệp có thể:

Infographic: Lao động nghỉ việc lương  src=5 triệu: Khi nào không khấu trừ 10% TNCN? 2026″/>
Infographic — Lao động nghỉ việc lương >5 triệu: Khi nào không khấu trừ 10% TNCN? 2026
  • Khấu trừ 10 % thuế TNCN không cần thiết, làm tăng chi phí nhân sự.
  • Không khấu trừ khi phải, dẫn đến việc phải nộp thêm thuế và tiền phạt.

Do đó, việc xác định đúng thời điểm và điều kiện không khấu trừ là yếu tố then chốt để tránh vi phạm pháp luật và tối ưu chi phí.

Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị để không khấu trừ 10% thuế TNCN

  • Người lao động đã chấm dứt hợp đồng và nhận tiền lương, tiền công, tiền thù lao ≥ 5.000.000 VNĐ/lần.
  • Thu nhập sau khi trừ giảm trừ gia cảnh (theo Nghị định 253/2026/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-253-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-699193.aspx)‑CP) chưa đạt mức phải nộp thuế TNCN.
  • Người lao động ký cam kết không khấu trừ thuế theo mẫu kèm theo Công văn 13593.
  • Doanh nghiệp lưu trữ bản cam kết và các chứng từ liên quan (phiếu chi, hợp đồng, bảng lương).
💡 Lưu ý: Cam kết phải được ký có công chứng hoặc ký số để tránh tranh chấp pháp lý.

Quy trình thực hiện từng bước theo Công văn 13593/NBI‑QLDN3/2026

  1. Xác định mức lương trả cho người lao động đã nghỉ việc. Nếu ≥ 5 triệu đồng/lần, chuyển sang bước 2.
  2. Ước tính tổng thu nhập chịu thuế của người lao động trong năm. Dùng biểu thuế lũy tiến (Điều 9 Luật TNCN) và giảm trừ gia cảnh.
  3. Kiểm tra kết quả ước tính. Nếu tổng thu nhập chịu thuế chưa vượt mức nộp thuế, tiến hành bước 4; nếu đã vượt, phải khấu trừ 10 %.
  4. Yêu cầu người lao động ký cam kết không khấu trừ. Sử dụng mẫu kèm theo Công văn 13593 và lưu trữ bản sao.
  5. Doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN. Ghi chú trong sổ sách kế toán và báo cáo thu nhập.
  6. Kết thúc năm tài chính, tổng hợp danh sách người lao động chưa khấu trừ. Hoàn thiện mẫu báo cáo kèm theo Công văn và nộp cho cơ quan thuế địa phương.
  7. Nếu trong năm có thay đổi (tăng thu nhập, giảm trừ gia cảnh), doanh nghiệp phải rà soát lại cam kết và thực hiện khấu trừ nếu cần.
⏰ Hạn nộp báo cáo tổng hợp: Trước ngày 30/01 năm sau, doanh nghiệp phải nộp danh sách người lao động chưa khấu trừ thuế TNCN cho cơ quan thuế.

Chi phí, thời gian và nghĩa vụ khai báo thuế

Hoạt động Chi phí dự kiến (VNĐ) Thời gian thực hiện Quy định nộp tờ khai
Chuẩn bị cam kết và lưu trữ hồ sơ 0 (không phát sinh phí pháp lý nếu nội bộ) 1‑2 ngày làm việc Không nộp tờ khai nếu trong tháng/quý không phát sinh khấu trừ (theo Nghị định 252/2026/NĐ (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 252/2026/NĐ)‑CP, khoản 6 Điều 11)
Thực hiện khấu trừ 10 % (trường hợp không đủ điều kiện) 10 % của khoản lương trả Ngay khi trả lương Phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý tương ứng
⚠️ Mức phạt: Nếu cam kết không khấu trừ nhưng thực tế phải khấu trừ, doanh nghiệp và người lao động có thể bị xử phạt vi phạm quy định quản lý thuế, mức phạt lên tới 0,03 %/ngày trên số thuế chưa nộp.
Thuật ngữ Term Chuẩn mực
Khấu trừ thuế Withholding tax Nghị định 253/2026/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-253-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-699193.aspx)‑CP, khoản 2 Điều 50
Thu nhập chịu thuế Taxable income Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 9
Giảm trừ gia cảnh Personal deduction Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 5
Cam kết không khấu trừ Commitment not to withhold Công văn 13593/NBI‑QLDN3/2026

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết mình có đủ điều kiện để không bị khấu trừ 10 % thuế TNCN?

Theo Nghị định 253/2026/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-253-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-699193.aspx)‑CP, nếu tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đạt mức phải nộp thuế, và người lao động ký cam kết không khấu trừ, doanh nghiệp không cần khấu trừ 10 %.

Trong trường hợp không khấu trừ thuế, doanh nghiệp có phải nộp tờ khai thuế TNCN không?

Không. Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ‑CP, nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNCN cho kỳ đó.

Nếu sau khi ký cam kết, thu nhập của người lao động tăng và phải nộp thuế, doanh nghiệp phải làm gì?

Doanh nghiệp phải thu hồi cam kết, thực hiện khấu trừ 10 % trên khoản lương mới và nộp tờ khai thuế TNCN cho tháng/quý phát sinh. Đồng thời, phải thông báo cho cơ quan thuế để điều chỉnh báo cáo cuối năm.

Tóm tắt và bước tiếp theo

Người lao động nghỉ việc nhận lương ≥ 5 triệu đồng/lần có thể không bị khấu trừ 10 % thuế TNCN khi:

  • Thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa tới mức phải nộp thuế.
  • Người lao động ký cam kết không khấu trừ theo mẫu Công văn 13593.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, thực hiện quy trình ký cam kết, và tổng hợp danh sách để nộp báo cáo trước ngày 30/01 năm sau. Nếu có bất kỳ thay đổi nào về thu nhập, doanh nghiệp phải rà soát lại và thực hiện khấu trừ nếu cần.

Nếu doanh nghiệp của bạn cần hỗ trợ tư

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn

Để lại một bình luận