🎧 Nghe bài viết
Bài viết hướng dẫn chi tiết 03 chính sách thuế đặc thù giúp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế (NNT) ở trạng thái 03 và 06, bao gồm cách xóa nợ lệ phí
Tại sao doanh nghiệp cần nắm rõ 03 chính sách thuế đặc thù cho NNT trạng thái 03, 06?
- Tại sao doanh nghiệp cần nắm rõ 03 chính sách thuế đặc thù cho NNT trạng thái 03, 06?
Hơn 30% người nộp thuế (NNT) ở trạng thái 03 hoặc 06 gặp khó khăn trong việc hoàn thành nghĩa vụ thuế do các vấn đề về hoạt động, phá sản hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký - ⏰ Hạn nộp: Áp dụng mức phạt ưu đãi 30% cho hồ sơ khai thuế nộp đến ngày 30/06/2027; 50% cho hồ sơ nộp từ 01/07/2027 đến 31/12/2027; 70% cho hồ sơ nộp từ 01/01/2028 đến 30/06/2028
- 30% (đến 30/06/2027), 50% (01/07/2027 – 31/12/2027), 70% (01/01/2028 – 30/06/2028)
- 30%, 50%, 70% của mức phạt quy định
- aspx), có thể lên tới 100% mức phạt quy định
Hơn 30% người nộp thuế (NNT) ở trạng thái 03 hoặc 06 gặp khó khăn trong việc hoàn thành nghĩa vụ thuế do các vấn đề về hoạt động, phá sản hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. Nếu không áp dụng các chính sách đặc thù, doanh nghiệp có thể phải chịu tiền nợ, tiền chậm nộp và mức phạt cao, ảnh hưởng đến tài chính và uy tín. Bộ Tài chính đã công bố Công văn 17143/BTC-CT năm 2026 kèm theo hai dự thảo Nghị quyết, nhằm tháo gỡ những khó khăn này và đáp ứng cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu.

Điều kiện và hồ sơ chuẩn bị để hưởng các chính sách đặc thù
- Đối tượng: Người nộp thuế (NNT) ở trạng thái 03 (ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt MST) hoặc trạng thái 06 (không hoạt động tại địa chỉ đăng ký).
- Hồ sơ khai báo lệ phí môn bài đã hạch toán trên Hệ thống Thông tin Quản lý Thuế (HTQT) đến hết ngày 31/12/2025.
- Biên bản xác nhận không hoạt động tại địa chỉ đăng ký (nếu có) do Cơ quan Thuế (CQT) ban hành.
- Quyết định phá sản hoặc thông báo thu hồi giấy phép (nếu áp dụng).
- Đơn đề nghị xóa nợ hoặc xóa tiền chậm nộp, ký bởi người đại diện pháp luật và có dấu của CQT.
Hồ sơ cần nộp:
- Đơn đề nghị (theo mẫu số 01/2026/CT-NT).
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ tương đương).
- Bản sao quyết định phá sản, thông báo không hoạt động hoặc thông báo thu hồi giấy phép (nếu có).
- Bảng kê chi tiết các khoản nợ lệ phí môn bài và tiền chậm nộp cần xóa.
Quy trình thực hiện từng bước xóa nợ, xóa tiền chậm nộp và áp dụng mức phạt ưu đãi
- Kiểm tra trạng thái MST: Truy cập HTQT, xác nhận NNT đang ở trạng thái 03 hoặc 06.
- Chuẩn bị hồ sơ: Hoàn thiện các giấy tờ theo mục 2, ký và nộp tại CQT quản lý.
- Nộp hồ sơ và nhận số tiếp nhận: CQT sẽ cấp số tiếp nhận và thời gian xử lý dự kiến 15 ngày làm việc.
- Kiểm tra tính hợp lệ: CQT xác minh các khoản nợ lệ phí môn bài đã hạch toán đến 31/12/2025 và tiền chậm nộp phát sinh trước ngày hoàn thành nộp đủ tiền thuế gốc.
- Thực hiện xóa nợ: Nếu đáp ứng điều kiện, CQT sẽ thực hiện xóa nợ lệ phí môn bài và/hoặc tiền chậm nộp trên hệ thống.
- Áp dụng mức phạt ưu đãi: Đối với hồ sơ khai thuế nộp trong các thời gian quy định, áp dụng mức phạt giảm theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-125-2020-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-455646.aspx) (xem bảng dưới).
- Thông báo kết quả: CQT gửi thông báo quyết định xóa nợ và mức phạt cho NNT qua email hoặc tin nhắn SMS.
Chi phí, thời gian và mức phạt áp dụng theo từng giai đoạn
| Chính sách | Nội dung chi tiết | Thời gian áp dụng | Mức phạt ưu đãi |
|---|---|---|---|
| Xóa nợ lệ phí môn bài | Xóa khoản nợ phát sinh đến 31/12/2025 đã hạch toán trên HTQT. | Hiệu lực từ ngày công văn 17143/BTC-CT năm 2026. | Không áp dụng mức phạt (được xóa hoàn toàn). |
| Xóa tiền chậm nộp | Xóa tiền chậm nộp phát sinh trước khi NNT hoàn thành nộp đủ tiền thuế gốc. | Hiệu lực từ ngày công văn 17143/BTC-CT năm 2026. | Không áp dụng mức phạt (được xóa hoàn toàn). |
| Mức phạt ưu đãi | Áp dụng mức phạt giảm dựa trên Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-125-2020-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-455646.aspx). | 30% (đến 30/06/2027), 50% (01/07/2027 – 31/12/2027), 70% (01/01/2028 – 30/06/2028). | 30%, 50%, 70% của mức phạt quy định. |
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Trạng thái mã số thuế | Taxpayer Status Code | Thông tư 90/2026/TT-BTC (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-90-2026-TT-BTC-dang-ky-thue-280130.aspx), Phụ lục 1 |
| NNT | Taxpayer | Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật Thuế Thu nhập cá nhân |
| Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-125-2020-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-455646.aspx) | Decree No. 125/2020 | Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn |
| CQT | Tax Authority | Quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế |
Câu hỏi thường gặp
1. NNT ở trạng thái 03 có thể yêu cầu xóa nợ lệ phí môn bài nếu đã nộp đến ngày nào?
Theo Điều 4 và Điều 7 của Dự thảo Nghị quyết, NNT có thể yêu cầu xóa nợ lệ phí môn bài phát sinh đến hết ngày 31/12/2025 nếu khoản nợ đã được hạch toán trên HTQT.
2. Khi nào tiền chậm nộp sẽ được xóa hoàn toàn cho NNT trạng thái 06?
Tiền chậm nộp sẽ được xóa nếu phát sinh trước ngày NNT hoàn thành việc nộp đủ tiền thuế gốc vào ngân sách nhà nước, hoặc nếu NNT đã thanh toán đủ tiền thuế gốc trước ngày Nghị quyết có hiệu lực.
3. Mức phạt ưu đãi 30% áp dụng cho những hồ sơ nào và đến khi nào?
Mức phạt ưu đãi 30% áp dụng cho