🎧 Nghe bài viết
Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là chứng từ dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế cho người nước ngoài.
Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế: Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế phải lập chứng từ gì?
Khi bán hàng hóa cho người nước ngoài và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp không thể dùng hóa đơn giá trị gia tăng thông thường. Thay vào đó, phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế – loại chứng từ vừa có chức năng của hóa đơn, vừa đóng vai trò tờ khai để cơ quan hải quan xác nhận số thuế được hoàn.

Căn cứ khoản 7 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx) về nội dung của hóa đơn: hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế phải đảm bảo nội dung quy định tại Điều này và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cụ thể hóa nội dung này là Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 91/2026/TT-BTC). Mẫu hiển thị được nhắc tới với mốc áp dụng từ 1/7/2026.
Đối tượng chịu sự điều chỉnh là các tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hoạt động bán hàng hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh tại Việt Nam; đồng thời có sự tham gia của cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế.
Phần A, Phần B, Phần C trên hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những nội dung nào?
Theo Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC, hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được chia thành 3 phần, mỗi phần do một chủ thể khác nhau lập. Đây là điểm khác biệt căn bản so với hóa đơn thông thường – chỉ do người bán lập.
| Phần | Chủ thể lập | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Phần A | Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế | Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số; thông tin doanh nghiệp bán; thông tin khách hàng; thông tin hàng hóa; chữ ký |
| Phần B | Cơ quan hải quan | Kết quả kiểm tra hóa đơn, hàng hóa, số thuế GTGT được hoàn; thời điểm kiểm tra; tên, chữ ký, đóng dấu của công chức hải quan |
| Phần C | Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế | Chuyến bay/chuyến tàu xuất cảnh; số tiền thuế hoàn; hình thức thanh toán; thời điểm thanh toán |
Chi tiết Phần A – doanh nghiệp bán hàng lập
- Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
- Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
- Thông tin doanh nghiệp bán: tên, địa chỉ, mã số thuế;
- Thông tin khách hàng: họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
- Thông tin hàng hóa: tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT;
- Tên hàng hóa ghi rõ nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model nếu có), xuất xứ hàng hóa đối với hàng có nguồn gốc nhập khẩu, số máy đối với mặt hàng cơ khí điện tử;
- Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử.
Chi tiết Phần B – cơ quan hải quan lập
Phần B ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa và tính số thuế giá trị gia tăng mà người nước ngoài được hoàn, gồm: số thứ tự hàng hóa; tên hàng hóa; số lượng; số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế; số tiền thuế GTGT được hoàn theo quy định; thời điểm công chức hải quan kiểm tra (ghi rõ ngày, tháng, năm); tên, chữ ký, đóng dấu của công chức hải quan kiểm tra.
Chi tiết Phần C – ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập
- Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh;
- Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh;
- Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức – bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ);
- Thời điểm thanh toán: ghi rõ ngày, tháng, năm.
Chữ viết trên hóa đơn và Mẫu số 01/GTGT-TKHT tại Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC
Về hình thức trình bày, chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh. Phần tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt, với cỡ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Các nội dung nêu tại Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx). Riêng nội dung về ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC. Mẫu hiển thị hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được quy định tại Mẫu số 01/GTGT-TKHT Phụ lục V kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Hóa đơn giá trị gia tăng được sử dụng trong những trường hợp nào theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx)?
Để phân biệt với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, cần nắm rõ phạm vi sử dụng của hóa đơn giá trị gia tăng thông thường. Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx), hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Điểm cần phân biệt: hóa đơn giá trị gia tăng thông thường chỉ do người bán lập, trong khi hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế có tới ba phần do ba chủ thể khác nhau lập, nhằm phục vụ cơ chế hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh. Do đó, doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hoàn thuế cần phân loại đúng chứng từ ngay từ khâu lập hóa đơn để tránh sai sót khi cơ quan hải quan và ngân hàng đại lý hoàn thuế vào xác nhận.
Tóm tắt nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế
Căn cứ khoản 7 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx) và Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC, hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bắt buộc phải có đủ ba phần: Phần A do doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập, Phần B do cơ quan hải quan lập và Phần C do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập. Chữ viết hiển thị là tiếng Việt và tiếng Anh, phần tiếng Anh đặt trong ngoặc đơn bên phải hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt với cỡ chữ bằng hoặc nhỏ hơn. Ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn phải theo Phụ lục I và mẫu hiển thị theo Mẫu số 01/GTGT-TKHT tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 1/7/2026.