Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã ban hành 14 biểu mẫu hoàn thuế quan trọng, định rõ quy trình và các trường hợp được/không được hoàn thuế tại Việt Nam.
Từ 1/1/2026, 14 Biểu Mẫu Hoàn Thuế Mới Theo Thông Tư 89/2026/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông Tư 89/2026/TT-BTC) Chính Thức Áp Dụng – Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Gì?
- Hồ Sơ Thuộc Diện Kiểm Tra Trước Hoàn Thuế Tại Trụ Sở Người Nộp Thuế
Theo khoản 1 Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế sẽ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế (Pre-refund Inspection) tại trụ sở người nộp thuế (Taxpayer’s Office) nếu thuộc một trong các trường hợp sau, căn cứ theo Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
Hồ sơ hoàn thuế lần đầu: Áp dụng cho các trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (Investment Project), xuất khẩu (Export), cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%, hoặc các dự án ODA, viện trợ không hoàn lại - Hồ sơ có rủi ro cao trong quản lý thuế (High Tax Management Risk): Bao gồm các hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, xuất khẩu, sản xuất hàng hóa/dịch vụ chịu thuế suất 5%, dự án ODA, viện trợ không hoàn lại, hoặc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (Special Consumption Tax – SCT) đối với xăng sinh học
- Phạt hành chính: Các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn có thể bị phạt tiền từ 10% đến 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn sai, tùy mức độ vi phạm
- ⚠️ Mức phạt: Hành vi khai sai, gian lận hồ sơ hoàn thuế có thể bị phạt tiền từ 10% đến 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền được hoàn sai, cùng với tiền chậm nộp
Bạn có biết, từ ngày 01/01/2026, quy trình hoàn thuế tại Việt Nam sẽ có những thay đổi đáng kể với việc áp dụng 14 biểu mẫu hoàn thuế mới được quy định chi tiết tại Mục 7 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? Những quy định này, cùng với Nghị định 252/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 252/2026/N)Đ-CP, không chỉ định hình lại cách thức nộp hồ sơ mà còn làm rõ các trường hợp được và không được hoàn thuế, cũng như các tiêu chí kiểm tra trước hoàn thuế. Hàng triệu doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế tại Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ và tối ưu hóa quyền lợi của mình.

Thông tư 89/2026/TT-BTC (Circular 89/2026/TT-BTC) và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Decree 252/2026/ND-CP) là những văn bản pháp lý quan trọng, hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước (State Budget Revenue Refund). Các quy định này áp dụng cho tất cả các đối tượng nộp thuế có phát sinh số thuế nộp thừa hoặc thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Chi Tiết 14 Biểu Mẫu Hoàn Thuế và Căn Cứ Pháp Lý Theo Thông Tư 89/2026/TT-BTC
Để đảm bảo quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi, người nộp thuế (Taxpayer) cần nắm rõ và sử dụng đúng các biểu mẫu theo quy định. Dưới đây là tổng hợp 14 biểu mẫu hoàn thuế chính thức được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
| STT | Mã Biểu Mẫu | Tên Biểu Mẫu Hoàn Thuế | Nội dung chính |
|---|---|---|---|
| 1 | 01/HT | Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước | Đề nghị hoàn trả các khoản thu đã nộp thừa hoặc thuộc diện được hoàn theo quy định chung. |
| 2 | 02/HT | Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác | Áp dụng cho các trường hợp hoàn thuế theo các Hiệp định thuế (Tax Treaties) hoặc Điều ước quốc tế (International Treaties) mà Việt Nam là thành viên. |
| 3 | 01-1/HT | Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào | Chi tiết các hóa đơn (Invoices) và chứng từ (Vouchers) liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mua vào để phục vụ việc hoàn thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax – VAT). |
| 4 | 01-3a/HT | Bảng kê thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao | Dành riêng cho các cơ quan đại diện ngoại giao (Diplomatic Missions) đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. |
| 5 | 01-3b/HT | Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT | Liệt kê các viên chức ngoại giao thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định. |
| 6 | 01-4/HT | Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh | Dùng cho việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài (Foreigners) khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. |
| 7 | 01/ĐNHUY | Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế | Đề nghị hủy bỏ hồ sơ hoàn thuế đã nộp nếu có sai sót hoặc không còn nhu cầu. |
| 8 | 04/TB-HT | Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế | Cơ quan thuế (Tax Authority) thông báo về tình trạng hồ sơ hoàn thuế không đủ điều kiện hoặc không được hoàn. |
| 9 | 05/TB-HT | Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế | Thông báo khi hồ sơ hoàn thuế được chuyển sang diện kiểm tra trước khi thực hiện hoàn thuế. |
| 10 | 01/QĐ-HT | Quyết định về việc hoàn thuế | Quyết định chính thức của cơ quan thuế về việc chấp thuận hoàn thuế. |
| 11 | 02/QĐ-HT | Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN | Quyết định hoàn thuế đồng thời bù trừ với các khoản nợ thuế (Tax Debts) hoặc các khoản thu khác của ngân sách nhà nước. |
| 12 | 01/PL-BT | Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ | Chi tiết các khoản thuế, tiền chậm nộp (Late Payment Interest), tiền phạt (Penalties) được bù trừ. |
| 13 | 03/QĐ-THH | Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế | Quyết định thu hồi lại số tiền thuế đã hoàn nếu phát hiện sai sót hoặc vi phạm. |
| 14 | 01/ĐNXLNT | Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa | Đề nghị xử lý các khoản nộp thừa khác ngoài hoàn thuế, như bù trừ hoặc trả lại. |
Các biểu mẫu này là công cụ thiết yếu để người nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện đúng quy trình hoàn thuế, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế tại Việt Nam.
Hồ Sơ Thuộc Diện Kiểm Tra Trước Hoàn Thuế Tại Trụ Sở Người Nộp Thuế
Theo khoản 1 Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế sẽ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế (Pre-refund Inspection) tại trụ sở người nộp thuế (Taxpayer’s Office) nếu thuộc một trong các trường hợp sau, căn cứ theo Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
- Hồ sơ hoàn thuế lần đầu: Áp dụng cho các trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (Investment Project), xuất khẩu (Export), cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%, hoặc các dự án ODA, viện trợ không hoàn lại.
- Hồ sơ của người nộp thuế bị xử lý về hành vi trốn thuế (Tax Evasion): Nếu người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
- Hồ sơ có rủi ro cao trong quản lý thuế (High Tax Management Risk): Bao gồm các hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, xuất khẩu, sản xuất hàng hóa/dịch vụ chịu thuế suất 5%, dự án ODA, viện trợ không hoàn lại, hoặc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (Special Consumption Tax – SCT) đối với xăng sinh học.
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT chưa khấu trừ hết: Đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản (Dissolution, Bankruptcy).
Các Trường Hợp Không Được Hoàn Thuế Theo Nghị Định 252/2026/NĐ-CP
Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ các trường hợp không được hoàn thuế, nhằm tránh lãng phí nguồn lực hành chính cho các khoản hoàn thuế nhỏ. Cụ thể:
- Đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax – PIT): Nếu số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, sẽ không được hoàn mà phải thực hiện bù trừ (Offset) với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Tương tự, nếu số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, cũng sẽ được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo thay vì hoàn trả.
Ví dụ minh họa về trường hợp không hoàn thuế:
Bà Mai là một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Sau khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026, bà Mai phát hiện mình đã nộp thừa 45.000 đồng. Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, do số tiền nộp thừa dưới 50.000 đồng, bà Mai sẽ không được hoàn trả trực tiếp số tiền này. Thay vào đó, 45.000 đồng sẽ được tự động bù trừ vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của bà trong kỳ tính thuế tiếp theo (ví dụ, kỳ khai thuế tháng 1/2027 hoặc quý 1/2027).
Các Bước Cần Thực Hiện Khi Đề Nghị Hoàn Thuế Theo Quy Định Mới
Để đảm bảo quá trình đề nghị hoàn thuế diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp và cá nhân cần tuân thủ các bước sau:
- Xác định đối tượng và điều kiện hoàn thuế: Đầu tiên, người nộp thuế cần kiểm tra xem mình có thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành (ví dụ: hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, xuất khẩu, hoàn thuế TNCN nộp thừa, v.v.) và không thuộc các trường hợp không được hoàn thuế (như ngưỡng 50.000 đồng).
- Chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng từ cần thiết và điền chính xác vào các biểu mẫu hoàn thuế phù hợp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Ví dụ, nếu là doanh nghiệp xuất khẩu, cần chuẩn bị Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu 01-1/HT) và Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/HT).
- Nộp hồ sơ hoàn thuế: Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý, qua đường bưu chính hoặc nộp điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (General Department of Taxation). Việc nộp điện tử ngày càng được khuyến khích để tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ: Sau khi nộp, người nộp thuế cần thường xuyên theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ của mình. Cơ quan thuế sẽ gửi các thông báo như Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế (mẫu 04/TB-HT) hoặc Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế (mẫu 05/TB-HT) nếu có.
- Bổ sung hồ sơ (nếu có yêu cầu): Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung. Người nộp thuế cần nhanh chóng hoàn thiện và nộp lại trong thời hạn quy định để tránh bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xử lý.
- Nhận quyết định hoàn thuế và tiền hoàn thuế: Khi hồ sơ được chấp thuận, cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định về việc hoàn thuế (mẫu 01/QĐ-HT) hoặc Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu 02/QĐ-HT). Số tiền hoàn thuế sẽ được chuyển vào tài khoản ngân hàng của người nộp thuế hoặc thực hiện bù trừ theo quyết định.
Mức Phạt và Những Điểm Dễ Sai Sót Khi Đề Nghị Hoàn Thuế
Quá trình hoàn thuế, dù có vẻ đơn giản, nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu người nộp thuế không cẩn trọng. Những sai sót có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối, kéo dài thời gian xử lý, hoặc thậm chí là bị xử phạt hành chính về thuế.
Những điểm dễ sai sót:
- Sử dụng sai biểu mẫu: Với 14 biểu mẫu khác nhau, việc chọn nhầm mẫu hoặc điền thiếu thông tin vào mẫu là lỗi phổ biến. Ví dụ, sử dụng mẫu 01/HT thay vì 02/HT cho trường hợp hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Thiếu hoặc sai lệch chứng từ: Hồ sơ hoàn thuế đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối của các hóa đơn, chứng từ gốc. Việc thiếu hóa đơn, chứng từ không hợp lệ, hoặc thông tin trên chứng từ không khớp với tờ khai là nguyên nhân chính khiến hồ sơ bị trả lại.
- Kê khai sai số liệu: Sai sót trong việc tính toán số thuế đề nghị hoàn, đặc biệt là trong các bảng kê chi tiết hóa đơn, chứng từ mua vào, có thể dẫn đến việc cơ quan thuế phải điều chỉnh hoặc yêu cầu giải trình.
- Không nắm rõ điều kiện hoàn thuế: Nhiều doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế khi chưa thực sự đủ điều kiện theo quy định, hoặc thuộc trường hợp không được hoàn thuế (ví dụ, số tiền nộp thừa dưới 50.000 đồng).
- Không tuân thủ thời hạn: Việc nộp hồ sơ quá hạn hoặc không bổ sung hồ sơ đúng thời hạn yêu cầu của cơ quan thuế có thể làm mất quyền lợi hoàn thuế.
Mức phạt vi phạm:
Nếu người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế trong quá trình đề nghị hoàn thuế, đặc biệt là các hành vi liên quan đến khai sai, khai khống để được hoàn thuế, sẽ phải đối mặt với các mức phạt nghiêm khắc theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
- Phạt hành chính: Các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn có thể bị phạt tiền từ 10% đến 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn sai, tùy mức độ vi phạm.
- Phạt chậm nộp: Nếu việc khai sai dẫn đến chậm nộp thuế, người nộp thuế còn phải chịu tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
- Xử lý hình sự: Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, nếu hành vi khai khống, gian lận nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế có dấu hiệu của tội trốn thuế (Tax Evasion) hoặc lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam. Điều này được nhấn mạnh qua việc hồ sơ của người nộp thuế bị xử lý về hành vi trốn thuế trong vòng 02 năm sẽ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Hoàn Thuế Theo Thông Tư 89/2026/TT-BTC
1. Doanh nghiệp tôi có nhiều dự án đầu tư và xuất khẩu, liệu có thể gộp chung hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho tất cả các trường hợp này không?
Theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và xuất khẩu thường được xem xét riêng biệt. Mặc dù đều sử dụng các biểu mẫu chung như 01/HT và 01-1/HT, nhưng mỗi loại hình hoàn thuế có thể yêu cầu các chứng từ và điều kiện cụ thể khác nhau. Do đó, để đảm bảo tính minh bạch và thuận lợi cho quá trình kiểm tra của cơ quan thuế, doanh nghiệp nên lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế riêng cho từng loại hình (dự án đầu tư, hoạt động xuất khẩu) để tránh nhầm lẫn và rút ngắn thời gian xử lý.
2. Nếu tôi là cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa 55.000 đồng, tôi có được hoàn thuế trực tiếp không hay vẫn phải bù trừ?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cá nhân có số tiền thuế TNCN nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống mới phải thực hiện bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo. Trong trường hợp của bạn, số tiền nộp thừa là 55.000 đồng, tức là lớn hơn 50.000 đồng. Do đó, bạn hoàn toàn đủ điều kiện để được hoàn trả trực tiếp số tiền thuế nộp thừa này, thay vì phải bù trừ.
3. Hồ sơ hoàn thuế của công ty tôi bị chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế do có rủi ro cao. Vậy thời gian xử lý hồ sơ sẽ kéo dài bao lâu và công ty cần chuẩn bị gì thêm?
Khi hồ sơ hoàn thuế bị chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế (Pre-refund Inspection) do có rủi ro cao (High Tax Management Risk) theo Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời gian xử lý sẽ kéo dài hơn so với diện hoàn thuế trước kiểm tra. Thông thường, cơ quan thuế có thể mất thêm từ 40 đến 60 ngày làm việc để thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, tùy thuộc vào độ phức tạp của hồ sơ và khối lượng công việc của cơ quan thuế địa phương. Công ty bạn cần chuẩn bị sẵn sàng tất cả các sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ gốc liên quan đến số thuế đề nghị hoàn, hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán, và các tài liệu khác mà cơ quan thuế có thể yêu cầu để chứng minh tính hợp lệ của khoản hoàn thuế.
Hành Động Doanh Nghiệp Cần Làm Ngay Để Đảm Bảo Quyền Lợi Hoàn Thuế
Với những thay đổi quan trọng từ Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc chủ động nắm bắt và tuân thủ là yếu tố then chốt để doanh nghiệp và cá nhân tối ưu hóa quyền lợi hoàn thuế của mình. Dưới đây là những hành động cần thực hiện ngay:
- Rà soát và cập nhật kiến thức pháp luật: Thường xuyên theo dõi các văn bản pháp luật mới nhất về thuế, đặc biệt là các quy định liên quan đến hoàn thuế. Đảm bảo đội ngũ kế toán, tài chính của bạn được đào tạo và hiểu rõ các biểu mẫu và quy trình mới.
- Kiểm tra lại hệ thống chứng từ, sổ sách: Đảm bảo rằng tất cả các hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra, hợp đồng và các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh đều được lưu trữ đầy đủ, hợp lệ và sẵn sàng cho việc đối chiếu khi cần thiết. Đây là yếu tố sống còn khi hồ sơ bị chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
- Xây dựng quy trình nội bộ chặt chẽ: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ (Internal Control) cho việc lập và nộp hồ sơ hoàn thuế, từ khâu thu thập chứng từ đến khâu kê khai và theo dõi. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và rủi ro.
- Đánh giá rủi ro hồ sơ hoàn thuế: Chủ động đánh giá xem hồ sơ của mình có thuộc diện rủi ro cao hoặc có khả năng bị kiểm tra trước hoàn thuế hay không. Nếu có, hãy chuẩn bị kỹ lưỡng hơn và sẵn sàng giải trình.
- Lập kế hoạch tài chính: Đối với các khoản hoàn thuế lớn, hãy tính toán thời gian xử lý có thể kéo dài, đặc biệt nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, để tránh ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp.
Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp nhận được khoản hoàn thuế một cách nhanh chóng mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ chuyên sâu về việc rà soát hồ sơ, tư vấn các trường hợp hoàn thuế phức tạp hoặc đại diện làm việc với cơ quan thuế, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực/Văn bản liên quan |
|---|---|---|
| Hoàn thuế | Tax Refund | Thông tư 89/2026/TT-BTC, Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Value Added Tax (VAT) | Luật Thuế GTGT |
| Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) | Personal Income Tax (PIT) | Luật Thuế TNCN |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) | Special Consumption Tax (SCT) | Luật Thuế TTĐB |
| Ngân sách nhà nước (NSNN) | State Budget | Luật Ngân sách nhà nước |
| Kiểm tra trước hoàn thuế | Pre-refund Inspection | Thông tư 89/2026/TT-BTC, Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Rủi ro cao trong quản lý thuế | High Tax Management Risk | Thông tư 89/2026/TT-BTC, Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Hồ sơ đề nghị hoàn thuế | Tax Refund Application Dossier | Thông tư 89/2026/TT-BTC |
| Người nộp thuế | Taxpayer | Luật Quản lý thuế |
| Cơ quan thuế | Tax Authority | Luật Quản lý thuế |
| Nghị định | Decree | Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
| Thông tư | Circular | Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
| Trốn thuế | Tax Evasion | Luật Quản lý thuế, Bộ luật Hình sự |
| Bù trừ | Offset | Luật Quản lý thuế |
💬 Cần tư vấn về chủ đề này?
Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.
Hoặc inbox Facebook ANC Việt Nam — phản hồi trong giờ hành chính.
— 15 điểm rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN & GTGT (PDF 1 trang)