Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD là tờ khai thuế TNCN quan trọng áp dụng từ 01/07/2026 cho các tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân trong các lĩnh vực như bảo hiểm, xổ
Tại sao việc nắm rõ Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD là cực kỳ quan trọng cho doanh nghiệp từ 01/07/2026?
- Tại sao việc nắm rõ Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD là cực kỳ quan trọng cho doanh nghiệp từ 01/07/2026?
Hơn 40% doanh nghiệp tại Việt Nam từng đối mặt với các vấn đề về thuế do thiếu sót trong việc kê khai và nộp thay thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax, PIT) cho các đối tác cá nhân - Bên nhận bảo đảm là tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ: Được phép chuyển nhượng, cho thuê bất động sản, tài sản khác đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ
- Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế phải nộp theo mức 0,03%/ngày
Hơn 40% doanh nghiệp tại Việt Nam từng đối mặt với các vấn đề về thuế do thiếu sót trong việc kê khai và nộp thay thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax, PIT) cho các đối tác cá nhân. Từ ngày 01/07/2026, với sự ra đời của Thông tư 89/2026/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 89/2026/TT-BTC), việc nắm vững và thực hiện đúng Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD trở thành yêu cầu bắt buộc và then chốt đối với nhiều tổ chức. Đây không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố quyết định sự minh bạch và tránh các rủi ro pháp lý, tài chính cho doanh nghiệp.

Mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đặc thù cho các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân trong các hoạt động kinh doanh đặc thù. Cụ thể, các đối tượng này bao gồm:
- Tổ chức khấu trừ thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, hoạt động môi giới.
- Doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm không bắt buộc khác.
Việc không tuân thủ hoặc kê khai sai sót có thể dẫn đến các mức phạt hành chính đáng kể, tiền chậm nộp và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp. Do đó, việc hiểu rõ các quy định, điều kiện, và quy trình liên quan đến mẫu tờ khai này là vô cùng cần thiết cho mọi doanh nghiệp Việt Nam thuộc diện áp dụng.
Điều kiện và Hồ sơ cần chuẩn bị để khai thay, nộp thay thuế TNCN theo Thông tư 89/2026 (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 89/2026)
Để thực hiện nghĩa vụ khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân (Declare and Pay Tax on Behalf, DPTB) một cách chính xác và hiệu quả, các tổ chức cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và hồ sơ theo quy định của Thông tư 89/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
1. Mẫu Tờ khai 01/XSBHDCMG-CNKD
Mẫu tờ khai này được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp có thể tải về từ cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập tờ khai điện tử. Các chỉ tiêu quan trọng cần lưu ý khi điền mẫu tờ khai này bao gồm:
- Chỉ tiêu [10], [15], [22], [27]: Đây là các chỉ tiêu đặc thù, trong đó doanh thu tính thuế TNCN (Taxable Revenue) được xác định là phần doanh thu mà tổ chức đã chi trả trong năm cho cá nhân vượt trên mức 1 tỷ đồng. Điều này có nghĩa là chỉ phần doanh thu vượt ngưỡng này mới được kê khai vào các chỉ tiêu tương ứng trên mẫu tờ khai, không phải là toàn bộ doanh thu chi trả.
- Các thông tin cơ bản của tổ chức (tên, mã số thuế, địa chỉ).
- Thông tin chi tiết về từng cá nhân được chi trả thu nhập (họ tên, mã số thuế cá nhân, địa chỉ).
- Tổng số tiền đã chi trả, số thuế đã khấu trừ và số thuế còn phải nộp.
2. Hồ sơ cần chuẩn bị
Để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của việc kê khai, tổ chức cần chuẩn bị các loại hồ sơ sau:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD: Đã được điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo hướng dẫn.
- Các chứng từ liên quan đến thu nhập đã chi trả cho cá nhân: Bao gồm hợp đồng đại lý, hợp đồng môi giới, hợp đồng hợp tác kinh doanh, bảng kê chi trả hoa hồng, bảng lương (nếu có liên quan), hoặc các chứng từ thanh toán khác. Các chứng từ này là căn cứ để xác định số tiền chi trả và tính toán nghĩa vụ thuế.
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương để xác định tư cách pháp nhân của tổ chức.
- Giấy tờ tùy thân của cá nhân (nếu cần đối chiếu): Trong một số trường hợp, cơ quan thuế có thể yêu cầu đối chiếu thông tin cá nhân thông qua căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng các hồ sơ này sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý, tránh các yêu cầu bổ sung từ cơ quan thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Việt Nam.
Quy trình 3 bước kê khai và nộp thay thuế TNCN với Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD hiệu quả
Để thực hiện nghĩa vụ khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân (PIT) với Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD một cách hiệu quả và đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ một quy trình rõ ràng gồm 3 bước chính sau đây:
Bước 1: Xác định đối tượng và thu nhập chịu thuế
Trước khi bắt đầu kê khai, tổ chức cần rà soát và xác định chính xác các yếu tố sau:
- Xác định tổ chức có thuộc diện phải khai thay, nộp thay thuế không: Căn cứ vào khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 252/2026/N)Đ-CP, doanh nghiệp cần kiểm tra xem mình có thuộc một trong các trường hợp được quy định phải thực hiện nghĩa vụ khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân hay không (ví dụ: hoạt động đại lý bảo hiểm, môi giới, bán hàng đa cấp, hợp tác kinh doanh với cá nhân…).
- Xác định các khoản thu nhập từ kinh doanh của cá nhân thuộc diện chịu thuế TNCN: Tham chiếu Điều 7 Nghị định 253/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 253/2026/N)Đ-CP để liệt kê các loại thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân mà tổ chức đã chi trả và thuộc diện phải chịu thuế TNCN.
- Thu thập dữ liệu chi trả: Tổng hợp toàn bộ các khoản thu nhập đã chi trả cho từng cá nhân trong kỳ tính thuế (tháng, quý hoặc năm) và các thông tin liên quan của cá nhân (mã số thuế, địa chỉ…).
Thời gian ước tính cho bước này: 1-3 ngày làm việc, tùy thuộc vào quy mô và số lượng giao dịch của doanh nghiệp.
Bước 2: Lập Tờ khai Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD
Sau khi đã có đầy đủ dữ liệu, tổ chức tiến hành lập tờ khai:
- Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK): Doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm HTKK do Tổng cục Thuế cung cấp để lập tờ khai điện tử. Phần mềm này giúp tự động tính toán và kiểm tra lỗi, giảm thiểu sai sót.
- Điền thông tin vào các chỉ tiêu trên tờ khai: Nhập chính xác các thông tin của tổ chức và từng cá nhân, tổng số tiền chi trả, số thuế đã khấu trừ. Đặc biệt lưu ý điền đúng các chỉ tiêu doanh thu vượt 1 tỷ đồng vào các ô [10], [15], [22], [27] theo hướng dẫn của Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Kiểm tra lại thông tin: Rà soát kỹ lưỡng toàn bộ dữ liệu trên tờ khai để đảm bảo không có sai sót về số liệu, thông tin cá nhân hay mã số thuế.
Thời gian ước tính cho bước này: 1-2 ngày làm việc, tùy thuộc vào kinh nghiệm của người lập tờ khai và số lượng dữ liệu.
Bước 3: Nộp tờ khai và nộp thuế
Đây là bước cuối cùng để hoàn thành nghĩa vụ thuế:
- Nộp tờ khai điện tử: Sau khi hoàn tất việc lập tờ khai trên phần mềm HTKK, doanh nghiệp kết xuất file XML và nộp tờ khai qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Đảm bảo có chữ ký số hợp lệ để hoàn tất quá trình nộp.
- Nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước: Thực hiện nộp số tiền thuế TNCN đã khấu trừ và kê khai vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước. Doanh nghiệp có thể nộp qua ngân hàng thương mại hoặc cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Thuế.
- Lưu giữ hồ sơ: Bảo quản cẩn thận các bản sao tờ khai, chứng từ nộp tiền và các tài liệu liên quan để phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế sau này.
Thời gian ước tính cho bước này: Vài giờ đến 1 ngày làm việc.
Các trường hợp tổ chức bắt buộc khai thay, nộp thay thuế TNCN từ 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, các tổ chức tại Việt Nam cần đặc biệt lưu ý đến các trường hợp bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân (DPTB) cho cá nhân theo quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Việc xác định đúng các trường hợp này là nền tảng để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro pháp lý.
Dưới đây là 10 trường hợp cụ thể:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thay thuế cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế: Đây là quy định chung, áp dụng cho mọi trường hợp mà pháp luật thuế có yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân khác phải đứng ra khai và nộp thuế thay cho người nộp thuế chính.
- Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân: Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả. Đồng thời, tổ chức phải khai thuế thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế TNCN. Tuy nhiên, có một ngoại lệ quan trọng: trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức, thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh.
- Bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ hoặc người mua tài sản bảo đảm theo thỏa thuận theo pháp luật về dân sự: Bên nhận bảo đảm phải khai thuế riêng đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm, lập hóa đơn theo loại hóa đơn đang áp dụng. Số thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế TNCN phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế và quy định pháp luật thuế. Người mua tài sản bảo đảm có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho cá nhân không kinh doanh.
- Bên nhận bảo đảm là tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ: Được phép chuyển nhượng, cho thuê bất động sản, tài sản khác đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Nếu có thỏa thuận dân sự về việc bên nhận bảo đảm khai thuế thay, nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân có tài sản bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ này và lập hóa đơn xác định số thuế phải khấu trừ, nộp thay.
- Tổ chức thuê bất động sản của cá nhân: Nếu trong hợp đồng cho thuê quy định tổ chức là người nộp thay thuế cho cá nhân, thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thay thuế cho cá nhân. Tương tự, trường hợp chuyển nhượng bất động sản mà trong hợp đồng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán (trừ trường hợp được miễn thuế, không phải nộp thuế hoặc tạm thời chưa phải nộp thuế) hoặc bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, thì bên mua, bên thứ ba theo thỏa thuận có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho cá nhân.
- Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Điều này đề cập đến các trường hợp đặc biệt mà nghĩa vụ thuế phải được hoàn thành trước khi thực hiện một số giao dịch hoặc thủ tục hành chính nhất định.
- Tổ chức tín dụng nộp thuế, tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế: Áp dụng trong các trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người nộp thuế thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay nhưng chưa kê khai, nộp thuế cho cơ quan hải quan, và tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
- Tổ chức bán đấu giá nếu trực tiếp thu, quản lý hoặc được ủy quyền thu tiền bán tài sản bảo đảm từ người mua tài sản: Có trách nhiệm kê khai, nộp thay liên quan đến tài sản bảo đảm là hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế quy định tại điểm l khoản 3 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025.
- Cơ quan thi hành án bán tài sản bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự: Có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân có tài sản. Số thuế GTGT phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế phù hợp với loại hóa đơn điện tử từng lần phát sinh. Số thuế TNDN, thuế TNCN phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh: Theo quy định của pháp luật về thuế TNCN, tổ chức, cá nhân này cũng có trách nhiệm khai thay, nộp thay thuế GTGT cho cá nhân đối với các khoản thu nhập từ hoạt động môi giới, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp của cá nhân và thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú.
Chi phí và thời gian xử lý khi thực hiện nghĩa vụ khai thay, nộp thay thuế TNCN
Việc thực hiện nghĩa vụ khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân (PIT) không chỉ đòi hỏi sự tuân thủ về mặt pháp lý mà còn liên quan đến các chi phí và thời gian xử lý mà doanh nghiệp cần cân nhắc. Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch nguồn lực hiệu quả và tối ưu hóa quy trình.
1. Chi phí phát sinh
Các chi phí liên quan đến việc khai thay, nộp thay thuế TNCN chủ yếu là chi phí gián tiếp và chi phí dịch vụ (nếu có):
- Chi phí nhân sự nội bộ: Bao gồm lương, phụ cấp cho kế toán viên hoặc chuyên viên thuế thực hiện việc thu thập dữ liệu, lập tờ khai, nộp tờ khai và nộp thuế. Chi phí này phụ thuộc vào thời gian và mức độ phức tạp của công việc.
- Chi phí phần mềm: Nếu doanh nghiệp sử dụng các phần mềm kế toán hoặc phần mềm hỗ trợ kê khai thuế có tính phí để quản lý dữ liệu và lập tờ khai.
- Chi phí tư vấn hoặc dịch vụ bên ngoài: Nhiều doanh nghiệp lựa chọn thuê các công ty , thuế chuyên nghiệp để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ. Chi phí này sẽ là một khoản đầu tư để giảm thiểu rủi ro.
- Chi phí đào tạo: Để nhân sự nội bộ nắm vững các quy định mới và cách thức kê khai.
2. Thời gian xử lý
Thời gian cần thiết để hoàn thành quy trình khai thay, nộp thay thuế TNCN có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, số lượng cá nhân được chi trả thu nhập và mức độ phức tạp của các giao dịch:
- Thu thập và tổng hợp dữ liệu: Đây thường là bước tốn thời gian nhất, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có nhiều giao dịch với cá nhân. Có thể mất từ 1 đến 5 ngày làm việc.
- Lập tờ khai trên phần mềm HTKK: Nếu dữ liệu đã được chuẩn bị kỹ lưỡng, việc nhập liệu và lập tờ khai có thể mất từ vài giờ đến 2 ngày làm việc.
- Nộp tờ khai điện tử và nộp tiền thuế: Quá trình này thường diễn ra nhanh chóng, chỉ mất từ vài giờ đến 1 ngày làm việc nếu hệ thống hoạt động ổn định và doanh nghiệp đã có chữ ký số.
3. So sánh phương án tự thực hiện và thuê dịch vụ
Để giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp, bảng dưới đây so sánh ưu nhược điểm và chi phí ước tính của hai phương án phổ biến:
| Phương án | Ưu điểm | Nhược điểm | Chi phí ước tính (VNĐ/kỳ) |
|---|---|---|---|
| Tự thực hiện | Chủ động kiểm soát quy trình, tiết kiệm phí dịch vụ bên ngoài, nâng cao năng lực nội bộ. | Yêu cầu kiến thức chuyên sâu và cập nhật liên tục, rủi ro sai sót cao nếu không có kinh nghiệm, tốn thời gian của nhân sự nội bộ. | Chi phí nhân sự nội bộ (lương, đào tạo), chi phí phần mềm (nếu có). |
| Thuê dịch vụ chuyên nghiệp | Đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro sai sót và phạt, tiết kiệm thời gian cho nhân sự nội bộ, được tư vấn chuyên sâu. | Phát sinh chi phí dịch vụ, cần lựa chọn đối tác uy tín, có thể phụ thuộc vào bên ngoài. | 2.000.000 – 5.000.000+ (tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và độ phức tạp của giao dịch). |
Các khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Để đảm bảo việc khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân (PIT) được thực hiện đúng đắn, các tổ chức cần nắm rõ các khoản thu nhập từ kinh doanh của cá nhân thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đây là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân và trách nhiệm của tổ chức khấu trừ thuế (Tax Withholding Organization).
Các khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN hiện nay bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật: Bao gồm tất cả các hoạt động tạo ra doanh thu từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật: Áp dụng cho các cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực chuyên môn như bác sĩ, luật sư, kiểm toán viên, kiến trúc sư, kỹ sư… khi họ hành nghề độc lập và có đăng ký kinh doanh hợp pháp.
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: Đây là các khoản hoa hồng, thù lao hoặc các khoản thu nhập khác mà cá nhân nhận được khi thực hiện vai trò đại lý cho các tổ chức.
- Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật: Bao gồm các khoản phí, hoa hồng mà cá nhân nhận được khi làm trung gian kết nối các bên trong các giao dịch như môi giới bất động sản, chứng khoán, thương mại…
- Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp: Các khoản lợi nhuận hoặc phân chia doanh thu mà cá nhân nhận được từ các thỏa thuận hợp tác kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số: Với sự phát triển của kinh tế số, các khoản thu nhập từ bán hàng online, cung cấp dịch vụ qua các nền tảng số, quảng cáo trực tuyến… của cá nhân cũng thuộc diện chịu thuế TNCN.
Ví dụ tính toán doanh thu vượt ngưỡng kê khai trên Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD
Công ty X là doanh nghiệp bảo hiểm, trong năm 2026 đã chi trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ cho cá nhân Lê Thị D tổng cộng 1.800.000.000 VNĐ. Theo hướng dẫn tại Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD, chỉ tiêu doanh thu tính thuế TNCN (ví dụ tại [10]) là phần doanh thu tổ chức trả trong năm cho cá nhân vượt trên mức 1 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu chi trả cho bà D: 1.800.000.000 VNĐ
- Ngưỡng kê khai đặc biệt trên mẫu tờ khai: 1.000.000.000 VNĐ
- Doanh thu vượt ngưỡng để kê khai vào các chỉ tiêu đặc biệt trên Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD của bà D: 1.800.000.000 VNĐ – 1.000.000.000 VNĐ = 800.000.000 VNĐ.
Công ty X sẽ sử dụng con số 800.000.000 VNĐ này để điền vào các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai, đồng thời thực hiện khấu trừ và nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành đối với tổng thu nhập chịu thuế của bà D theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc tỷ lệ % trên doanh thu tùy theo quy định cụ thể của Thông tư 89/2026/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn khác.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Thuế thu nhập cá nhân | Personal Income Tax | PIT |
| Khai thay, nộp thay thuế | Declare and Pay Tax on Behalf | DPTB |
| Doanh thu tính thuế | Taxable Revenue | |
| Tổ chức khấu trừ thuế | Tax Withholding Organization |
Câu hỏi thường gặp về Tờ khai Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD và nghĩa vụ khai thay thuế TNCN
Tổ chức có phải khai thay, nộp thay thuế TNCN cho tất cả các cá nhân có thu nhập từ kinh doanh không?
Không. Tổ chức chỉ phải khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân trong các trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Các trường hợp này thường liên quan đến hoạt động đại lý, môi giới, bán hàng đa cấp, hoặc khi có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng giữa tổ chức và cá nhân về việc tổ chức sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế thay.
Mức 1 tỷ đồng doanh thu được đề cập trong Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD có ý nghĩa gì?
Mức 1 tỷ đồng là ngưỡng để xác định phần doanh thu tính thuế TNCN được kê khai vào các chỉ tiêu cụ thể trên Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD (như [10], [15], [22], [27]). Đây là phần doanh thu vượt trên 1 tỷ đồng mà tổ chức đã chi trả cho cá nhân trong năm, không phải là ngưỡng miễn thuế chung cho cá nhân. Tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân vẫn được tính theo quy định chung của pháp luật thuế TNCN.
Nếu tổ chức không thực hiện khai thay, nộp thay thuế TNCN đúng hạn thì sẽ bị xử lý như thế nào?
Tổ chức sẽ phải chịu các mức phạt hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn. Các hình thức xử lý bao gồm phạt chậm nộp tờ khai, phạt khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, và tiền chậm nộp tính trên số thuế phải nộp. Mức phạt có thể dao động từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ và thời gian vi phạm.
Tóm tắt và các bước tiếp theo để đảm bảo tuân thủ thuế TNCN 2026
Việc nắm vững và thực hiện đúng các quy định về Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (PIT) Mẫu 01/XSBHDCMG-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là một yêu cầu pháp lý quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là những tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp và môi giới. Từ ngày 01/07/2026, các tổ chức này có trách nhiệm khai thay, nộp thay thuế cho các cá nhân có thu nhập từ các hoạt động kinh doanh đặc thù, đồng thời phải tuân thủ các quy định chi tiết về đối tượng, thu nhập chịu thuế và quy trình kê khai.
Để đảm bảo tuân thủ tuyệt đối và tránh các rủi ro pháp lý, tài chính, doanh nghiệp cần thực hiện các bước tiếp theo sau:
- Rà soát và cập nhật hệ thống: Kiểm tra lại các hợp đồng, thỏa thuận với cá nhân để xác định chính xác các trường hợp phải khai thay, nộp thay thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Đào tạo nhân sự: Đảm bảo đội ngũ kế toán, tài chính được đào tạo và cập nhật kiến thức về các quy định mới nhất của Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Sử dụng phần mềm hỗ trợ: Tận dụng phần mềm HTKK của Tổng cục Thuế để lập tờ khai điện tử, giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả.
- Lập kế hoạch và theo dõi chặt chẽ: Xây dựng lịch trình kê khai và nộp thuế rõ ràng, theo dõi sát sao các hạn nộp để tránh phát sinh phạt chậm nộp.
- Cân nhắc tư vấn chuyên nghiệp: Đối với các trường hợp phức tạp hoặc doanh nghiệp không có đủ nguồn lực nội bộ, việc tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế là một giải pháp hiệu quả để đảm bảo tuân thủ và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Tuân thủ đúng các quy định về thuế không chỉ là trách nhiệm mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ chuyên sâu về việc kê khai và nộp thay thuế TNCN theo các quy định mới nhất, ANC Việt Nam có thể cung cấp tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện qua hotline 0942597477.
💬 Cần tư vấn về chủ đề này?
Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.
Hoặc inbox Facebook ANC Việt Nam — phản hồi trong giờ hành chính.
— 15 điểm rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN & GTGT (PDF 1 trang)