🎧 Nghe bài viết
Bài viết hướng dẫn chi tiết cách điền Mẫu 03 – Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh (HKD) theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP, kèm quy trình chuẩn,
Vì sao việc điền đúng Mẫu 03 điều chỉnh thuế HKD theo Nghị định 398/2026 (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 398/2026) lại quan trọng?
- Mẫu 03 được dùng để điều chỉnh lại số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% trước đó và bổ sung phần thuế phải nộp khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn thuộc đối tượng được giảm
- Số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% và số thuế TNCN phải nộp bổ sung do không còn đủ điều kiện được giảm
- Ghi số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% trước đó cho mỗi hoạt động kinh doanh tương ứng (Mục [14])
- Trong trường hợp hộ kinh doanh không còn đủ điều kiện giảm thuế, làm sao xác định số thuế phải nộp bổ sung?
Người nộp thuế cần so sánh số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 với số thuế thực tế tính được sau khi loại bỏ các điều kiện giảm - Tóm tắt và bước tiếp theo
Việc điền Mẫu 03 đúng quy trình giúp hộ kinh doanh điều chỉnh chính xác số thuế TNCN đã kê khai giảm 30%, bổ sung kịp thời phần thuế phải nộp và tránh rủi ro bị truy thu, xử lý vi phạm
Bạn là chủ hộ kinh doanh (HKD) hay kế toán viên chịu trách nhiệm khai thuế? Ngày 29/10/2026, Nghị định 398/2026/NĐ-CP (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 398/2026/NĐ-CP) được ban hành nhằm quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cá nhân và doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, việc khai đúng Mẫu 03 – “Mẫu điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm” của hộ kinh doanh là yếu tố quyết định để tránh bị truy thu, xử lý vi phạm và bảo toàn quyền lợi ưu đãi thuế.

Mẫu 03 được dùng để điều chỉnh lại số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% trước đó và bổ sung phần thuế phải nộp khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn thuộc đối tượng được giảm. Vì vậy, nắm rõ từng chỉ tiêu từ [01] đến [17] trong mẫu, chuẩn bị đầy đủ thông tin và thực hiện đúng trình tự là việc không thể bỏ qua.
Thông tin cần chuẩn bị trước khi điền Mẫu 03
- Tờ khai 01/CNKD hoặc 01/BĐS đã nộp của kỳ tính thuế cần điều chỉnh, bổ sung.
- Kỳ tính thuế cụ thể (quý, năm hoặc 6 tháng) và số lần bổ sung nếu trước đó đã nộp Mẫu 03.
- Họ tên và mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai điều chỉnh.
- Danh sách hoạt động sản xuất kinh doanh cần điều chỉnh kèm mã địa điểm, tên địa điểm kinh doanh và nhóm ngành nghề tương ứng.
- Số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% và số thuế TNCN phải nộp bổ sung do không còn đủ điều kiện được giảm.
- Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, số hợp đồng và ngày ký hợp đồng (nếu có sử dụng dịch vụ).
Quy trình từng bước điền Mẫu 03
- Xác định kỳ tính thuế cần điều chỉnh: Ghi rõ quý, năm hoặc 6 tháng tương ứng với tờ khai 01/CNKD hoặc 01/BĐS đã nộp (Mục [01]).
- Kiểm tra lần nộp: Đánh dấu “Lần đầu” nếu đây là lần đầu tiên nộp Mẫu 03 (Mục [02]); nếu đã nộp trước đó, ghi số lần bổ sung tại mục [03].
- Điền thông tin người nộp thuế: Họ và tên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mục [04]) và mã số thuế (Mục [05]).
- Thông tin dịch vụ làm thủ tục (nếu có): Ghi tên, mã số thuế, số hợp đồng và ngày ký hợp đồng của đơn vị hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ (Mục [06] – [08]).
- Liệt kê các hoạt động kinh doanh cần điều chỉnh:
- STT (Mục [09]) – đánh số thứ tự từng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh (Mục [10]): chọn đúng loại hoạt động (hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm cố định; kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; cho thuê bất động sản; đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; môi giới; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức).
- Mã địa điểm và tên địa điểm kinh doanh (Mục [11] – [12]).
- Nhóm ngành nghề (Mục [13]): chọn nhóm phù hợp (đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, môi giới, cho thuê bất động sản, phân phối – cung cấp hàng hóa, dịch vụ – xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, cho thuê tài sản trừ bất động sản, sản xuất – vận tải – xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số, hoạt động kinh doanh khác).
- Ghi số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% trước đó cho mỗi hoạt động kinh doanh tương ứng (Mục [14]).
- Ghi số thuế TNCN phải nộp bổ sung do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn đủ điều kiện được giảm thuế (Mục [15]):
- A – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai trong năm.
- B – Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay trong năm.
- Tổng hợp:
- Tổng số thuế TNCN đã kê khai giảm tại chỉ tiêu [14] của các hoạt động kinh doanh (Mục [16]).
- Tổng số thuế TNCN phải nộp bổ sung tại chỉ tiêu [15] của các hoạt động kinh doanh (Mục [17]).
- Kiểm tra lại toàn bộ thông tin và ký xác nhận trước khi nộp.
- Nộp mẫu qua hệ thống kê khai thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế địa phương.
Hình thức nộp và chi phí khi thực hiện Mẫu 03
| Hình thức | Chi phí (VNĐ) | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nộp qua hệ thống kê khai thuế điện tử | 0 | Cần tài khoản giao dịch điện tử và chữ ký số của người nộp thuế |
| Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế địa phương | 0 | Bản giấy có ký xác nhận của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
| Sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế | Theo thỏa thuận với đơn vị cung cấp dịch vụ | Phải ghi đầy đủ thông tin tại mục [06] – [08] |
Bản thân việc nộp Mẫu 03 không phát sinh khoản phí bắt buộc nào; chi phí chỉ xuất hiện khi hộ kinh doanh ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ được thực hiện theo quy định chung của pháp luật về quản lý thuế.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Mẫu 03 có cần nộp lại nếu đã khai sai một mục nhỏ?
Có. Khi phát hiện sai sót dù chỉ ở một chỉ tiêu, người nộp thuế phải nộp lại Mẫu 03, đánh dấu vào mục [02] nếu là lần đầu hoặc ghi số lần bổ sung vào mục [03] nếu đã nộp trước đó, kèm nội dung điều chỉnh tương ứng. Việc này giúp hạn chế rủi ro bị truy thu và xử lý vi phạm hành chính về thuế.
Hộ kinh doanh có thể tự điền Mẫu 03 hay phải dùng dịch vụ làm thủ tục?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoàn toàn có thể tự kê khai và nộp Mẫu 03. Nếu sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế, cần ghi đầy đủ tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ và số hợp đồng, ngày ký tại các mục [06], [07], [08]; trường hợp không sử dụng dịch vụ thì bỏ trống các mục này.
Trong trường hợp hộ kinh doanh không còn đủ điều kiện giảm thuế, làm sao xác định số thuế phải nộp bổ sung?
Người nộp thuế cần so sánh số thuế TNCN đã kê khai giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 với số thuế thực tế tính được sau khi loại bỏ các điều kiện giảm. Phần chênh lệch được ghi vào mục [15] – “Số thuế TNCN phải nộp do không thuộc đối tượng được giảm”. Nếu có tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì kê khai vào phần B của mục này.
Tóm tắt và bước tiếp theo
Việc điền Mẫu 03 đúng quy trình giúp hộ kinh doanh điều chỉnh chính xác số thuế TNCN đã kê khai giảm 30%, bổ sung kịp thời phần thuế phải nộp và tránh rủi ro bị truy thu, xử lý vi phạm. Sau khi hoàn thành các bước trên, người nộp thuế nên lưu lại bản sao đã ký và theo dõi trạng thái xử lý trên hệ thống kê khai thuế. Nếu gặp khó khăn, ANC Việt Nam sẵn sàng hỗ trợ tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Mẫu 03 – Mẫu điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh | Form 03 – Adjustment of payable tax and reduced tax for household businesses | Phụ lục kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP |