🎧 Nghe bài viết
Bài viết hướng dẫn chi tiết cách xác định thời điểm lập hóa đơn dịch vụ lưu trú khi khách đặt phòng qua kênh trực tuyến, dựa trên Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP.
Vì sao việc xác định thời điểm lập hóa đơn dịch vụ lưu trú trực tuyến lại quan trọng?
- Vì sao việc xác định thời điểm lập hóa đơn dịch vụ lưu trú trực tuyến lại quan trọng?
Hơn 60% doanh nghiệp khách sạn gặp rủi ro bị xử phạt vì lập hóa đơn không đúng thời điểm
Hơn 60% doanh nghiệp khách sạn gặp rủi ro bị xử phạt vì lập hóa đơn không đúng thời điểm. Khi khách đặt phòng qua các nền tảng OTA (Online Travel Agency), việc phân biệt giữa tiền đặt cọc, tiền trả trước và thời điểm hoàn thành dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ kê khai thuế GTGT và tránh các khoản phạt do chậm hoặc sai thời gian lập hóa đơn.

Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị để xác định thời điểm lập hóa đơn
- Hợp đồng hoặc xác nhận đặt phòng (nếu có) giữa khách và khách sạn, ghi rõ tính chất của khoản tiền (đặt cọc hay trả trước).
- Biên lai thanh toán hoặc chứng từ giao dịch qua OTA, có ngày, số tiền và phương thức thanh toán.
- Quy chế nội bộ về xử lý tiền đặt cọc, tham chiếu Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015.
- Biên bản hoặc email xác nhận về việc hoàn thành dịch vụ lưu trú (check‑out).
Quy trình xác định thời điểm lập hóa đơn cho đặt phòng qua OTA
- Kiểm tra tính chất khoản tiền nhận được. Xác định xem khoản tiền được ghi nhận là tiền đặt cọc (theo Điều 328 Bộ luật Dân sự) hay tiền trả trước (theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 21/2021/NĐ-CP)).
- Áp dụng quy định thời điểm lập hóa đơn.
- Nếu là tiền đặt cọc và có thỏa thuận bằng văn bản, thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành dịch vụ (ngày khách trả phòng).
- Nếu là tiền đặt cọc nhưng không có thỏa thuận rõ ràng, thời điểm lập hóa đơn là khi thu tiền.
- Nếu là tiền trả trước, thời điểm lập hóa đơn luôn là khi thu tiền, bất kể dịch vụ đã hoàn thành hay chưa.
- Ghi nhận thời gian trên hóa đơn. Đối với trường hợp thời điểm lập hóa đơn khác thời điểm ký số, ghi rõ ngày lập và ngày ký số theo quy định Mục 7 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx).
- Gửi dữ liệu lên cơ quan thuế. Nếu hóa đơn có mã, phải ký số và gửi trong ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày lập hóa đơn; nếu không có mã, cũng phải thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo, trừ khi gửi theo Bảng tổng hợp.
Thời gian ký số trên hóa đơn điện tử và các yêu cầu liên quan
Theo Mục 7 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx), thời điểm ký số là thời điểm người bán hoặc người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử, hiển thị dưới dạng ngày‑tháng‑năm dương lịch. Khi thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn, cần tuân thủ:
- Hóa đơn có mã: ký số và gửi cơ quan thuế để cấp mã không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày lập.
- Hóa đơn không có mã: ký số và chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế cũng không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày lập.
- Không áp dụng thời hạn này nếu dữ liệu được gửi theo Bảng tổng hợp hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Điều 16 Nghị định).
Chi phí, thời gian và thủ tục chuyển đổi sang hóa đơn điện tử có mã
Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nhưng được cơ quan thuế xác định rủi ro cao (theo Thông tư 94/2026/TT (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-94-2026-TT-BTC-quan-ly-tuan-thu-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-713729.aspx)‑BTC) sẽ phải chuyển đổi sang hóa đơn có mã trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.
| Hạng mục | Thời gian thực hiện | Chi phí dự kiến (VNĐ) |
|---|---|---|
| Thay đổi thông tin trên phần mềm kế toán | 1‑2 ngày | 0 – 2.000.000 (tùy nhà cung cấp) |
| Đăng ký ký số cho hóa đơn có mã | 3‑5 ngày làm việc | 1.500.000 – 3.000.000 |
| Kiểm tra, nghiệm thu hệ thống | 2‑3 ngày | 0 – 1.000.000 |
Sau 12 tháng, doanh nghiệp có thể yêu cầu chuyển lại sang hóa đơn không có mã, nhưng phải nộp hồ sơ và chờ quyết định của cơ quan thuế.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Thời điểm lập hóa đơn | Invoice issuance time | Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx), khoản 2 Điều 9 |
| Tiền đặt cọc | Deposit | Bộ luật Dân sự 2015, Điều 328 |
| Tiền trả trước | Advance payment | Nghị định 21/2021/NĐ-CP, Điều 37 |
| Hóa đơn điện tử | Electronic invoice | Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx) |
| Chữ ký số | Digital signature | Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx), Mục 7 Phụ lục |
Câu hỏi thường gặp
Khách sạn có phải lập hóa đơn ngay khi nhận tiền đặt cọc qua OTA không?
Theo Thông báo 2907/TB‑DLA năm 2026, nếu khoản tiền được coi là tiền đặt cọc nhưng không có thỏa thuận bằng văn bản, thời điểm lập hóa đơn là khi thu tiền. Khi có thỏa thuận rõ ràng về tính chất đặt cọc, thời điểm lập hóa đơn sẽ chuyển sang khi hoàn thành dịch vụ (ngày trả phòng).
Làm sao biết khoản tiền nhận được là tiền trả trước hay tiền đặt cọc?
Kiểm tra hợp đồng hoặc email xác nhận. Nếu các bên không ghi rõ, Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định khoản tiền không xác định sẽ được coi là tiền trả trước, và thời điểm lập hóa đơn là khi thu tiền. Khi có điều khoản “đặt cọc” theo Điều 328 Bộ luật Dân sự, thì đó là tiền đặt cọc.
Doanh nghiệp phải ký số hóa đơn trong bao lâu nếu ngày ký khác ngày lập?
Đối với cả hóa đơn có mã và không có mã, Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-254-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-713085.aspx) yêu cầu ký số và gửi dữ liệu lên cơ quan thuế không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày lập hóa đơn, trừ khi dữ liệu được gửi theo Bảng tổng hợp hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch.
Tóm tắt và bước tiếp theo
Việc xác định đúng