Từ năm 2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ thời điểm lập hóa đơn cho dịch vụ giặt là công nghiệp là khi hoàn thành dịch vụ, hoặc khi thu tiền nếu thu trước/trong quá trình cung cấp.
Nghị định 254/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 254/2026/N)Đ-CP: Quy định mới về thời điểm và nội dung hóa đơn dịch vụ giặt là công nghiệp
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giặt là công nghiệp tại Việt Nam cần đặc biệt lưu ý các quy định mới về thời điểm lập và nội dung hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2026. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình kế toán và tuân thủ thuế của hàng ngàn doanh nghiệp trong ngành, đặc biệt là các đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Theo đó, thời điểm lập hóa đơn cho dịch vụ giặt là sẽ được xác định dựa trên thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền, tùy thuộc vào phương thức thanh toán. Đồng thời, nội dung hóa đơn cũng yêu cầu sự chi tiết hơn, đặc biệt đối với các dịch vụ có nhiều chủng loại hàng hóa.
Chi tiết quy định về thời điểm lập và nội dung hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ giặt là
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ giặt là, được quy định như sau:
- Thời điểm chung: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Điều này áp dụng không phân biệt doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho các trường hợp thu tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Đối với dịch vụ giặt là công nghiệp, doanh nghiệp cần căn cứ vào nội dung hợp đồng kinh tế, phương thức cung cấp dịch vụ, thời điểm nghiệm thu, bàn giao và thực tế phát sinh để xác định chính xác thời điểm hoàn thành dịch vụ và lập hóa đơn theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nội dung hóa đơn điện tử cho dịch vụ giặt là
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn, đặc biệt là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Các nội dung bắt buộc bao gồm:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu).
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán.
- Đối với tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Phải ghi rõ giá bán chưa thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng.
- Thời điểm lập hóa đơn.
- Mã của cơ quan thuế (đối với hóa đơn điện tử có mã) hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn.
Người bán có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng các hình thức điện tử như tin nhắn, thư điện tử, hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR để người mua tra cứu và tải hóa đơn.
Đặc biệt, đối với dịch vụ giặt là được tính giá theo kilogram đồ vải, không phân biệt từng chủng loại và áp dụng cùng đơn giá, hóa đơn vẫn phải phản ánh đầy đủ tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Nếu hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau (ví dụ: áo sơ mi, quần tây, ga trải giường), tên hàng hóa phải thể hiện chi tiết đến từng chủng loại trên hóa đơn.
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và khoản chi không được trừ
Phạm vi đối tượng bị xử phạt
Theo Điều 3 Nghị định 125/2020/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 125/2020/N)Đ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 310/2025/N)Đ-CP, các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn tại Việt Nam bao gồm:
- Người nộp thuế có hành vi vi phạm: Bao gồm cả trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ thuế mà bên được ủy quyền có hành vi vi phạm. Tương tự, các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký, khai, nộp thuế thay hoặc đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu cũng thuộc đối tượng này nếu có vi phạm.
- Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm: Các bên có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt bao gồm một phạm vi rộng lớn các loại hình doanh nghiệp và tổ chức, cụ thể:
- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005 và các văn bản pháp luật khác; các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn.
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập.
- Tổ chức thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
- Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn không được trừ khi tính thuế TNDN
Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) bao gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định về chi phí được trừ.
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
- Phần chi vượt mức quy định của Chính phủ đối với một số loại chi phí (ví dụ: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ, chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết, chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, các khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động).
- Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định pháp luật về trích lập dự phòng.
- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật.
Như vậy, khoản tiền phạt do vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được xác định là khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ không được giảm trừ số tiền phạt này vào thu nhập chịu thuế, làm tăng nghĩa vụ thuế TNDN.
Câu hỏi thường gặp về hóa đơn và thuế cho dịch vụ giặt là
Nếu khách hàng trả tiền trước cho dịch vụ giặt là theo gói 6 tháng, thời điểm lập hóa đơn là khi nào?
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ (ví dụ: thu tiền gói 6 tháng), thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Điều này áp dụng ngay cả khi dịch vụ sẽ được cung cấp dần trong 6 tháng tiếp theo, trừ trường hợp khoản thu đó là tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Hóa đơn dịch vụ giặt là công nghiệp có nhiều loại vải khác nhau nhưng tính giá chung theo kg thì cần ghi nhận thế nào?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trên hóa đơn phải phản ánh đầy đủ tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Mặc dù tính giá chung theo kg, nếu có nhiều chủng loại đồ vải khác nhau (ví dụ: chăn, ga, gối, khăn tắm), doanh nghiệp vẫn cần thể hiện chi tiết tên từng chủng loại đồ vải trên hóa đơn để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.
Tiền phạt chậm nộp tờ khai thuế có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Không. Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, bao gồm cả tiền phạt chậm nộp tờ khai thuế, là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp không thể đưa khoản tiền phạt này vào chi phí hợp lý để giảm thuế TNDN.
Hành động cần thiết cho doanh nghiệp giặt là công nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới về hóa đơn và thuế tại Việt Nam, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giặt là công nghiệp cần thực hiện ngay các hành động sau:
- Rà soát quy trình lập hóa đơn: Đảm bảo thời điểm lập hóa đơn tuân thủ đúng Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đặc biệt là các trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ.
- Cập nhật mẫu hóa đơn điện tử: Điều chỉnh mẫu hóa đơn để phản ánh đầy đủ và chi tiết các thông tin theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bao gồm việc chi tiết hóa tên từng chủng loại hàng hóa/dịch vụ khi cần thiết.
- Đào tạo nhân sự: Phổ biến các quy định mới cho đội ngũ kế toán, bán hàng và các bộ phận liên quan để tránh sai sót trong quá trình lập và phát hành hóa đơn.
- Nắm rõ các quy định về xử phạt: Hiểu rõ các đối tượng và hành vi có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) và tác động của các khoản phạt đến thuế TNDN.
Việc chủ động nắm bắt và tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, hóa đơn không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về xử phạt mà còn góp phần xây dựng hệ thống quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả.
| Thuật ngữ | Term | Văn bản liên quan |
|---|---|---|
| Hóa đơn điện tử | e-invoice | Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| Thuế giá trị gia tăng | Value Added Tax (VAT) | Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | Corporate Income Tax (CIT) | Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 |
| Vi phạm hành chính | Administrative Violation | Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Nghị định | Decree | Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| Luật | Law | Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 |
💬 Cần tư vấn về chủ đề này?
Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.
Hoặc inbox Facebook ANC Việt Nam — phản hồi trong giờ hành chính.
— 15 điểm rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN & GTGT (PDF 1 trang)