Kế toán trưởng, một vị trí then chốt trong mọi tổ chức, thường đặt ra câu hỏi về các khoản phụ cấp được hưởng. Liệu đó là phụ cấp chức vụ hay phụ cấp trách nhiệm? Việc xác định đúng loại phụ cấp không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của kế toán trưởng mà còn liên quan đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ làm rõ các quy định hiện hành về phụ cấp cho kế toán trưởng tại cả khu vực công và khu vực tư nhân.
Kế toán trưởng ở khu vực công được hưởng phụ cấp trách nhiệm 0,2 % lương cơ sở theo Thông tư 04/2018/TT‑BNV, trong khi ở khu vực tư phụ cấp phụ thuộc vào thỏa thuận hợp đồng.
Kế toán trưởng công vụ: Phụ cấp trách nhiệm 0,2 % lương cơ sở
- Kế toán trưởng công vụ: Phụ cấp trách nhiệm 0,2 % lương cơ sở
Liệu kế toán trưởng làm việc trong các cơ quan nhà nước có nhận phụ cấp chức vụ hay phụ cấp trách nhiệm? Theo Điều 10 Thông tư 04/2018/TT (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 04/2018/TT)‑BNV của Bộ Nội vụ, người được bổ nhiệm kế toán trưởng tại các đơn vị công lập (như cơ quan thu, chi ngân sách, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, …) được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng tương đương 0,2 % mức lương cơ sở - Quyết định này dựa trên cơ sở vận dụng mức 0,2 % đã nêu, nhằm đảm bảo phù hợp với hoạt động thực tế và đặc thù của từng đơn vị
- Câu hỏi thường gặp
Thuật ngữTermChuẩn mực Phụ cấp trách nhiệmResponsibility allowanceThông tư 04/2018/TT‑BNV Phụ cấp chức vụPosition allowanceBộ luật Lao động 2019 Bảo hiểm xã hộiSocial InsuranceLuật Bảo hiểm xã hội 2014 Thuế TNCNPersonal Income TaxThông tư 111/2013/TT-BTCKế toán trưởng công vụ có bắt buộc phải nhận phụ cấp trách nhiệm không?
Theo Thông tư 04/2018/TT‑BNV, các đơn vị công lập được quy định phải chi trả mức phụ cấp trách nhiệm 0,2 % lương cơ sở cho kế toán trưởng - Đối với đơn vị công lập, đảm bảo hệ thống tiền lương đã cập nhật để tính 0,2 % lương cơ sở làm phụ cấp trách nhiệm theo đúng quy định
Liệu kế toán trưởng làm việc trong các cơ quan nhà nước có nhận phụ cấp chức vụ hay phụ cấp trách nhiệm? Theo Điều 10 Thông tư 04/2018/TT (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 04/2018/TT)‑BNV của Bộ Nội vụ, người được bổ nhiệm kế toán trưởng tại các đơn vị công lập (như cơ quan thu, chi ngân sách, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, …) được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng tương đương 0,2 % mức lương cơ sở.

Đối với các đơn vị có tính chất đặc thù hơn, chẳng hạn như ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc cơ quan quản lý quỹ tài chính ngoài ngân sách, mức phụ cấp sẽ được quyết định bởi cấp có thẩm quyền. Quyết định này dựa trên cơ sở vận dụng mức 0,2 % đã nêu, nhằm đảm bảo phù hợp với hoạt động thực tế và đặc thù của từng đơn vị.
Kế toán trưởng khu vực tư: Phụ cấp dựa trên thỏa thuận lao động
Trong khu vực tư nhân, pháp luật hiện hành không quy định bắt buộc phải trả phụ cấp chức vụ hay phụ cấp trách nhiệm cho kế toán trưởng. Thay vào đó, theo Điều 103 Bộ luật Lao động 2019, các khoản phụ cấp, trợ cấp, chế độ khuyến khích và các chế độ khác đối với người lao động được quyết định thông qua:
- Hợp đồng lao động cá nhân;
- Thỏa ước lao động tập thể;
- Quy định nội bộ của người sử dụng lao động.
Do đó, việc kế toán trưởng tại các doanh nghiệp tư nhân có được hưởng phụ cấp (và mức phụ cấp là bao nhiêu) hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp và kế toán trưởng, cũng như chính sách lương thưởng nội bộ của công ty. Không có một mức chuẩn quốc gia hay quy định bắt buộc nào áp dụng cho khu vực này.
Phụ cấp trách nhiệm có tính vào bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Việc xác định phụ cấp trách nhiệm có phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc hay không phụ thuộc vào đối tượng và cách thức chi trả phụ cấp. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, theo Điểm a Khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm:
- Tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm;
- Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Trong danh sách các khoản phụ cấp được liệt kê trên, phụ cấp trách nhiệm không được đề cập. Do đó, đối với kế toán trưởng công vụ, khoản phụ cấp trách nhiệm công việc này không thuộc cơ sở tính đóng BHXH bắt buộc. Các đơn vị công lập không phải nộp BHXH cho khoản này.
Tuy nhiên, đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân (thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định), theo Điểm b Khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bao gồm tiền lương tháng, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Nếu doanh nghiệp tư nhân thỏa thuận chi trả phụ cấp trách nhiệm cho kế toán trưởng và khoản này được xác định là phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung có tính chất thường xuyên, ổn định, thì nó sẽ được tính vào cơ sở đóng BHXH bắt buộc.
Các khoản phụ cấp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Để xác định phụ cấp trách nhiệm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không, chúng ta cần xem xét danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế. Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 111/2013/TT-BTC) của Bộ Tài chính, các khoản sau đây được miễn thuế TNCN:
| STT | Khoản phụ cấp/ trợ cấp |
|---|---|
| 1 | Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần cho người có công |
| 2 | Trợ cấp, phụ cấp cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, nhiệm vụ quốc tế |
| 3 | Phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp cho lực lượng vũ trang |
| 4 | Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật |
| 5 | Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực |
| 6 | Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả |
| 7 | Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp sinh con, nuôi con nuôi, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng, … |
| 8 | Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm |
| 9 | Trợ cấp cho đối tượng được bảo trợ xã hội |
| 10 | Phụ cấp phục vụ cho lãnh đạo cấp cao |
| 11 | Trợ cấp một lần khi chuyển công tác tới vùng khó khăn, hỗ trợ công tác chủ quyền biển đảo |
| 12 | Phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản |
| 13 | Phụ cấp đặc thù ngành, nghề |
Dựa trên danh sách chi tiết này, phụ cấp trách nhiệm không được liệt kê là một khoản được miễn thuế TNCN. Do đó, nếu doanh nghiệp chi trả phụ cấp trách nhiệm cho kế toán trưởng, khoản này sẽ được tính vào tổng thu nhập chịu thuế của người lao động và phải chịu thuế TNCN theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Phụ cấp trách nhiệm | Responsibility allowance | Thông tư 04/2018/TT‑BNV |
| Phụ cấp chức vụ | Position allowance | Bộ luật Lao động 2019 |
| Bảo hiểm xã hội | Social Insurance | Luật Bảo hiểm xã hội 2014 |
| Thuế TNCN | Personal Income Tax | Thông tư 111/2013/TT-BTC |
Kế toán trưởng công vụ có bắt buộc phải nhận phụ cấp trách nhiệm không?
Theo Thông tư 04/2018/TT‑BNV, các đơn vị công lập được quy định phải chi trả mức phụ cấp trách nhiệm 0,2 % lương cơ sở cho kế toán trưởng. Vì đây là quy định pháp luật bắt buộc, nên nếu kế toán trưởng được bổ nhiệm tại các đơn vị này, đơn vị phải chi trả khoản phụ cấp này.
Doanh nghiệp tư nhân có thể tự quyết định mức phụ cấp cho kế toán trưởng không?
Đúng vậy. Trong khu vực tư nhân, việc chi trả phụ cấp cho kế toán trưởng không có quy định bắt buộc về tên gọi hay mức cụ thể. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể thỏa thuận về các khoản phụ cấp trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, hoặc quy định rõ trong chính sách nội bộ của công ty, tùy thuộc vào thỏa thuận với người lao động.
Phụ cấp trách nhiệm có phải đóng BHXH bắt buộc?
Đối với kế toán trưởng công vụ, phụ cấp trách nhiệm không phải đóng BHXH bắt buộc vì không nằm trong danh mục các khoản phụ cấp tính đóng BHXH theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp tư nhân, nếu phụ cấp trách nhiệm được thỏa thuận là khoản phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung có tính chất thường xuyên, ổn định, thì sẽ phải đóng BHXH bắt buộc.
Doanh nghiệp cần hành động ngay
- Kiểm tra vị trí công tác của kế toán trưởng (công vụ hay tư nhân) để xác định loại phụ cấp và các quy định pháp luật áp dụng.
- Đối với đơn vị công lập, đảm bảo hệ thống tiền lương đã cập nhật để tính 0,2 % lương cơ sở làm phụ cấp trách nhiệm theo đúng quy định.
- Đối với doanh nghiệp tư nhân, rà soát hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể để xác định rõ các khoản phụ cấp đã được thỏa thuận, bao gồm cả phụ cấp trách nhiệm (nếu có).
- Đảm bảo rằng phụ cấp trách nhiệm được xử lý đúng quy định về BHXH: không tính đóng cho kế toán trưởng công vụ, nhưng có thể phải tính đóng cho kế toán trưởng tư nhân nếu thỏa thuận là khoản thường xuyên, ổn định.
- Kiểm tra danh sách các khoản miễn thuế TNCN; nếu có phụ cấp trách nhiệm, hãy tính vào thu nhập chịu thuế vì khoản này không được miễn thuế TNCN.
Nếu doanh nghiệp của bạn tại Long Biên, Hà Nội cần tư vấn chuyên sâu về chế độ phụ cấp, thuế và bảo hiểm cho kế toán trưởng, đội ngũ chuyên gia của ANC Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí.
💬 Cần tư vấn về chủ đề này?
Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.