Thông tư 89/2026 cập nhật mẫu 03-4/TNDN: Điều gì thay đổi?
- Ví dụ minh họa:
Doanh nghiệpThu nhập ở nước ngoài (USD)Thuế TNDN đã nộp (USD)Thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam (VND) Công ty A100,00015,0001,800,000,000 Công ty B250,00004,500,000,000Giả sử thuế suất TNDN tại Việt Nam là 20% và tỷ giá USD/VND = 24,000, công thức tính thuế phải nộp là: (Thu nhập – Thuế đã nộp ở nước ngoài) × 20% × 24,000
- Phạt vi phạm và những lỗi thường gặp khi khai phụ lục 03-4/TNDN
Việc không tuân thủ đúng mẫu và thời hạn có thể dẫn đến các hình phạt sau:
Không nộp phụ lục đúng thời hạn (trước 30/06/2026): Phạt 0,1% thuế chưa nộp mỗi ngày chậm trễ, tối đa 5% tổng thuế phải nộp - Thiếu chứng từ chứng minh thuế đã nộp ở nước ngoài: Phạt 1% giá trị thu nhập chịu thuế ở nước ngoài, hoặc yêu cầu nộp lại hồ sơ
- Sai thông tin doanh nghiệp (mã số thuế, địa chỉ): Phạt 0,5% tổng thuế phải nộp, kèm cảnh báo
- ⚠️ Mức phạt: 0,1% thuế chưa nộp mỗi ngày chậm trễ (tối đa 5%); 1% thu nhập chịu thuế nếu thiếu chứng từ
Chi tiết mẫu 03-4/TNDN và căn cứ pháp lý theo Thông tư 89/2026
Mẫu 03-4/TNDN mới được công bố trong Phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC
Bạn có biết? Từ ngày 01/07/2026 mẫu 03-4/TNDN – phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã nộp ở nước ngoài – sẽ được thay đổi theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Quy định mới này ảnh hưởng tới mọi doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập hoặc đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài, dù là doanh nghiệp lớn, vừa hay siêu nhỏ.

Thông tư 89/2026, được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/06/2026, chi tiết hoá một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng thời giới thiệu mẫu phụ lục mới (Phụ lục I). Mẫu này không chỉ thay đổi bố cục mà còn yêu cầu nộp kèm các chứng từ chứng minh thu nhập và thuế đã nộp ở nước ngoài.Trong khu vực Long Biên, Hà Nội, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế Long Biên hoặc Cục Thuế Hà Nội tùy theo quy định của khoản 2 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Chi tiết mẫu 03-4/TNDN và căn cứ pháp lý theo Thông tư 89/2026
Mẫu 03-4/TNDN mới được công bố trong Phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC. Nội dung mẫu gồm các mục sau:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính.
- Thu nhập chịu thuế ở nước ngoài: Số tiền thu nhập, loại thu nhập, quốc gia/địa phương.
- Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài: Số tiền, ngày nộp, cơ quan thuế nước ngoài.
- Giải trình (nếu chưa có Tờ khai thuế nước ngoài): Văn bản giải trình chi tiết.
- Chứng từ kèm theo: Bản sao Tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, hoặc giấy xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài.
Pháp lý nền tảng:
- Luật Quản lý thuế (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về việc kê khai và nộp thuế TNDN.
- Thông tư 89/2026/TT-BTC – quy định chi tiết mẫu 03-4/TNDN.
Ví dụ minh họa:
| Doanh nghiệp | Thu nhập ở nước ngoài (USD) | Thuế TNDN đã nộp (USD) | Thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam (VND) |
|---|---|---|---|
| Công ty A | 100,000 | 15,000 | 1,800,000,000 |
| Công ty B | 250,000 | 0 | 4,500,000,000 |
Giả sử thuế suất TNDN tại Việt Nam là 20% và tỷ giá USD/VND = 24,000, công thức tính thuế phải nộp là: (Thu nhập – Thuế đã nộp ở nước ngoài) × 20% × 24,000.
Hướng dẫn 5 bước chuẩn bị và nộp phụ lục 03-4/TNDN
Để tuân thủ quy định mới, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Kiểm tra danh sách thu nhập nước ngoài: Xác định tất cả các khoản thu nhập chịu thuế đã phát sinh ở nước ngoài trong năm tài chính.
- Thu thập chứng từ: Lấy bản sao Tờ khai thuế TNDN ở nước ngoài, giấy xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế nước ngoài, hoặc chuẩn bị văn bản giải trình nếu chưa có Tờ khai.
- Điền mẫu 03-4/TNDN: Sử dụng mẫu mới (tải tại ) và nhập đầy đủ thông tin doanh nghiệp, thu nhập, thuế đã nộp.
- Nộp hồ sơ tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh X, nộp tại Cục Thuế tỉnh X. Nếu có đơn vị phụ thuộc ở tỉnh khác, nộp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng hoặc hoạt động kinh doanh đặc thù (theo khoản 4, 5, 6 Điều 21).
- Kiểm tra và lưu trữ: Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ, lưu bản sao điện tử và giấy tờ gốc ít nhất 5 năm theo quy định của Bộ Tài chính.
Phạt vi phạm và những lỗi thường gặp khi khai phụ lục 03-4/TNDN
Việc không tuân thủ đúng mẫu và thời hạn có thể dẫn đến các hình phạt sau:
- Không nộp phụ lục đúng thời hạn (trước 30/06/2026): Phạt 0,1% thuế chưa nộp mỗi ngày chậm trễ, tối đa 5% tổng thuế phải nộp.
- Thiếu chứng từ chứng minh thuế đã nộp ở nước ngoài: Phạt 1% giá trị thu nhập chịu thuế ở nước ngoài, hoặc yêu cầu nộp lại hồ sơ.
- Sai thông tin doanh nghiệp (mã số thuế, địa chỉ): Phạt 0,5% tổng thuế phải nộp, kèm cảnh báo.
Những lỗi thường gặp:
- Không đính kèm bản sao Tờ khai thuế nước ngoài khi đã nộp.
- Nhập sai tỷ giá quy đổi (được quy định tại Điều 34 Thông tư 89/2026).
- Quên khai các khoản thu nhập phụ trội (trợ giá, phụ thu) dù đã nhận được.
Câu hỏi thường gặp về phụ lục 03-4/TNDN
Doanh nghiệp có thu nhập ở nước không ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, có cần nộp phụ lục 03-4/TNDN không?
Có. Theo khoản 2 Điều 21 Thông tư 89/2026, dù không có Hiệp định, doanh nghiệp vẫn phải khai và nộp phụ lục 03-4/TNDN kèm bản sao Tờ khai thuế hoặc văn bản giải trình. Cơ quan thuế sẽ xác nhận số thuế đã nộp ở nước ngoài để tính giảm trừ.
Trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài nhưng chưa nhận được giấy xác nhận của cơ quan thuế nước đó, nên làm gì?
Doanh nghiệp có thể nộp bản sao Tờ khai thuế và kèm theo văn bản giải trình chi tiết (theo Điều 34 Thông tư 89/2026). Cơ quan thuế Việt Nam sẽ xem xét và có thể chấp nhận nếu giải trình thuyết phục.
Làm sao để xác định cơ quan thuế nào sẽ tiếp nhận hồ sơ khi doanh nghiệp có bất động sản chuyển nhượng ở tỉnh khác?
Theo khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026, cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng sẽ tiếp nhận hồ sơ. Doanh nghiệp cần nộp phụ lục 03-4/TNDN tại cơ quan thuế địa phương nơi bất động sản nằm.
Hành động ngay: Những việc doanh nghiệp cần thực hiện trước 01/07/2026
Để tránh bị phạt và đảm bảo tuân