🎧 Nghe bài viết
Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu sẽ được giảm 20% mức thuế từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 nếu bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% (trừ các nhóm được loại).
Ai đủ điều kiện để được giảm 20% thuế GTGT năm 2026?
- Ai đủ điều kiện để được giảm 20% thuế GTGT năm 2026?
Trong bối cảnh thuế GTGT đang là gánh nặng lớn cho các hộ kinh doanh, Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Nguồn: https://m - aspx) quy định giảm 20% mức thuế GTGT cho những hộ kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
- Điều này áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ có thuế suất 10% và không nằm trong danh sách loại trừ
- Những nhóm hàng hóa, dịch vụ được hưởng giảm 20% thuế GTGT
Giảm thuế áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau (đều có thuế suất 10%):
Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) – chi tiết tại Phụ lục I - 💡 Lưu ý: Nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I/II nhưng chịu thuế suất 5% hoặc không chịu thuế GTGT, chúng không được giảm 20%
Trong bối cảnh thuế GTGT đang là gánh nặng lớn cho các hộ kinh doanh, Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-174-2025-ND-CP-chinh-sach-giam-thue-gia-tri-gia-tang-theo-Nghi-quyet-204-2025-QH15-663151.aspx) quy định giảm 20% mức thuế GTGT cho những hộ kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu. Điều này áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ có thuế suất 10% và không nằm trong danh sách loại trừ.

Những nhóm hàng hóa, dịch vụ được hưởng giảm 20% thuế GTGT
Giảm thuế áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau (đều có thuế suất 10%):
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) – chi tiết tại Phụ lục I.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) – chi tiết tại Phụ lục II.
Cách tính giảm 20% thuế GTGT cho hộ kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh (cả cá nhân và hộ) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, mức thuế sẽ được giảm 20% so với mức thuế suất quy định (8% cho hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách).
- Xác định doanh thu chịu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách giảm.
- Áp dụng thuế suất 8% (đã giảm 20% so với 10%).
- Tính số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × 8%.
- Ghi nhận trên tờ khai GTGT và xuất hóa đơn với mức thuế đã giảm.
Ai đủ điều kiện để được giảm 30% thuế TNCN năm 2026?
Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026 (và 2027) sẽ được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp cho kỳ tính thuế của năm 2026.
Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh
Áp dụng Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-68-2026-ND-CP-chinh-sach-thue-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh-685358.aspx), các khoản chi phí hợp lệ phải có chứng từ đầy đủ và liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí được trừ:
- Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dùng trong sản xuất.
- Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động.
- Khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất (trừ tài sản đã khấu hao hết và vẫn dùng).
- Dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng) có hóa đơn.
- Chi phí trả lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh (theo lãi suất thực tế).
- Chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí không được trừ:
- Chi phí không liên quan tới sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí không có đủ hóa đơn, chứng từ.
- Tiền lương, tiền công đã tính vào chi phí nhưng không thực tế chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.
- Khấu hao vượt mức quy định hoặc khấu hao tài sản không dùng cho sản xuất.
- Phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng, bồi thường do lỗi cá nhân.
- Đất ở, công trình sinh hoạt, xe ô tô cá nhân (trừ tài sản dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch).
- Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Thu nhập chịu thuế TNCN của hộ kinh doanh bao gồm những khoản nào?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN của hộ kinh doanh gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Thu nhập từ hành nghề độc lập có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.
- Thu nhập từ đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử và các nền tảng số.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Thuế GTGT | Value‑added tax (VAT) | Nghị định 174/2025/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-174-2025-ND-CP-chinh-sach-giam-thue-gia-tri-gia-tang-theo-Nghi-quyet-204-2025-QH15-663151.aspx)‑CP |
| Thuế TNCN | Personal income tax (PIT) | Nghị quyết 43/2026/QH16 |
| Hộ kinh doanh | Sole proprietorship | Nghị định 68/2026/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-68-2026-ND-CP-chinh-sach-thue-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh-685358.aspx)‑CP |
Câu hỏi thường gặp
Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có được giảm 20% không?
Không. Giảm 20% chỉ áp dụng cho hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu. Các hộ tính theo khấu trừ vẫn áp dụng mức thuế suất 8% (đã giảm) cho hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách, nhưng không được giảm thêm 20%.
Làm sao kiểm tra hàng hóa, dịch vụ của mình có nằm trong Phụ lục I hay II không?
Doanh nghiệp có thể tải về Phụ lục I và II kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-174-2025-ND-CP-chinh-sach-giam-thue-gia-tri-gia-tang-theo-Nghi-quyet-204-2025-QH15-663151.aspx)‑CP trên website của Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế, sau đó so sánh danh mục hàng hóa, dịch vụ của mình với các mục được liệt kê.