Khi người lao động tham gia đào tạo, học tập ngoài giờ theo yêu cầu hoặc được sự đồng ý của người sử dụng lao động, thời gian này được tính là thời giờ làm
Tham gia đào tạo ngoài giờ có được tính làm thêm giờ và hưởng lương hay không?
Người lao động phải tham gia các khóa học tập, đào tạo hoặc tập huấn do công ty tổ chức vào buổi tối hoặc ngày nghỉ có được tính tiền lương làm thêm giờ hay không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều người nộp thuế tại Việt Nam cũng như các cán bộ phụ trách nhân sự, kế toán doanh nghiệp.

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, việc tham gia học tập, tập huấn ngoài giờ làm việc bình thường hoàn toàn có thể được ghi nhận là thời gian làm thêm giờ và được hưởng lương đầy đủ, miễn là đáp ứng điều kiện về sự phê duyệt hoặc yêu cầu từ phía người sử dụng lao động.
Chi tiết quy định pháp luật về thời giờ làm việc và tiền lương làm thêm giờ
Để xác định chính xác quyền lợi của người lao động khi tham gia các hoạt động đào tạo ngoài giờ, doanh nghiệp và người nộp thuế cần căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Cụ thể, Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa về thời gian làm thêm giờ như sau: Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Bên cạnh đó, Khoản 6 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-145-2020-ND-CP-huong-dan-Bo-luat-Lao-dong-ve-dieu-kien-lao-dong-quan-he-lao-dong-459400.aspx) đã quy định chi tiết 10 khoản thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương đối với người lao động tại Việt Nam, bao gồm:
- Nghỉ giữa giờ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-145-2020-ND-CP-huong-dan-Bo-luat-Lao-dong-ve-dieu-kien-lao-dong-quan-he-lao-dong-459400.aspx).
- Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
- Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
- Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động.
- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
- Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động.
- Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động.
- Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.
- Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
Như vậy, căn cứ theo Khoản 6 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-145-2020-ND-CP-huong-dan-Bo-luat-Lao-dong-ve-dieu-kien-lao-dong-quan-he-lao-dong-459400.aspx), thời gian học tập, tập huấn do người sử dụng lao động yêu cầu hoặc được người sử dụng lao động đồng ý chính là thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương. Khi hoạt động đào tạo này diễn ra ngoài thời giờ làm việc bình thường, khoảng thời gian đó sẽ được tính là làm thêm giờ và người lao động được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định.
Quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ đào tạo ngoài giờ
Vấn đề được nhiều doanh nghiệp Việt Nam quan tâm tiếp theo là: Tiền lương làm thêm giờ trả cho người lao động khi tham gia đào tạo ngoài giờ có phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (PIT) hay không?
Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập được miễn thuế bao gồm tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
Chi tiết về hạn mức và điều kiện miễn thuế được quy định cụ thể tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-253-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-699193.aspx) như sau:
- Miễn thuế đúng quy định: Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
- Phần vượt mức phải chịu thuế: Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Do đó, nếu tiền lương làm thêm giờ cho thời gian đào tạo ngoài giờ được trả đúng theo quy định pháp luật lao động, người lao động tại Việt Nam sẽ được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền lương làm thêm giờ này. Ngược lại, nếu khoản chi trả vượt quá mức quy định của pháp luật lao động, phần tiền lương vượt mức sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ và chứng từ cần thiết để doanh nghiệp bảo vệ khoản miễn thuế TNCN
Để đảm bảo khoản tiền lương làm thêm giờ khi đào tạo ngoài giờ được miễn thuế TNCN hợp pháp và không bị cơ quan thuế địa phương truy thu, doanh nghiệp Việt Nam cần lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-253-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-699193.aspx).
Các chứng từ chứng minh bao gồm:
- Bảng kê làm thêm giờ: Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi Bộ Tài chính hoặc cơ quan thuế kiểm tra.
- Chứng từ thay thế (nếu không có bảng kê riêng): Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương làm thêm giờ thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động, thông báo/quyết định cử đi đào tạo và các tài liệu hợp pháp khác.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực / Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Làm thêm giờ | Overtime (OT) | Bộ luật Lao động 2019 |
| Thuế thu nhập cá nhân | Personal Income Tax (PIT) | Luật Thuế TNCN 2025 |
| Thu nhập miễn thuế | Tax-exempt Income | Luật Thuế TNCN 2025 |
| Thu nhập chịu thuế | Taxable Income | Luật Thuế TNCN 2025 |
Câu hỏi thường gặp về tiền lương và thuế TNCN khi đào tạo ngoài giờ
Người lao động tự ý đăng ký khóa học ngoài giờ có được tính là làm thêm giờ hưởng lương không?
Không. Căn cứ khoản 6 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-145-2020-ND-CP-huong-dan-Bo-luat-Lao-dong-ve-dieu-kien-lao-dong-quan-he-lao-dong-459400.aspx), thời gian học tập chỉ được tính vào thời giờ làm việc hưởng lương khi có sự yêu cầu hoặc sự đồng ý của người sử dụng lao động. Việc người lao động tự ý đi học ngoài giờ mà không có sự đồng ý hoặc phân công của công ty thì không được tính là thời gian làm thêm giờ và không được hưởng lương làm thêm giờ.
Khoản tiền lương làm thêm giờ khi tham gia đào tạo vượt quá định mức quy định có được miễn thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-253-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-699193.aspx), chỉ có phần tiền lương làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động mới được miễn thuế TNCN. Phần tiền lương làm thêm giờ chi trả vượt quá mức quy định của pháp luật lao động sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
Doanh nghiệp không lập bảng kê chi tiết làm thêm giờ riêng thì làm thế nào để được miễn thuế TNCN?
Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-253-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-699193.aspx), nếu không lập bảng kê chi tiết riêng, doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương làm thêm giờ thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động, quyết định cử đi đào tạo và các tài liệu hợp pháp khác để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Các bước doanh nghiệp cần thực hiện ngay để đảm bảo tuân thủ pháp luật
Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh rủi ro pháp lý về thuế TNCN đối với khoản lương làm thêm giờ do đào tạo ngoài giờ, doanh nghiệp Việt Nam nên thực hiện các bước sau:
- Ban hành văn bản hoặc quyết định cử người lao động tham gia học tập, đào tạo ngoài giờ rõ ràng.
- Thực hiện chấm công đầy đủ đối với khoảng thời gian đào tạo ngoài giờ làm việc bình thường.
- Lập bảng kê phản ánh rõ số giờ làm thêm và số tiền lương làm thêm giờ chi trả cho từng cá nhân.
- Lưu trữ đồng bộ bộ hồ sơ gồm: Quyết định đào tạo, bảng chấm công, bảng lương và chứng từ thanh toán để giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết.
Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ xử lý các vướng mắc về chính sách tiền lương làm thêm giờ và kê khai thuế TNCN cho người lao động, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.
💬 Cần tư vấn về chủ đề này?
Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.
Hoặc inbox Facebook ANC Việt Nam — phản hồi trong giờ hành chính.
— 15 điểm rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN & GTGT (PDF 1 trang)