Tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026: Hướng dẫn xác định và miễn thuế TNDN

Tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026: Hướng dẫn xác định và miễn thuế TNDN

⚠️ Bài viết đang chờ bổ sung tra cứu chéo — thông tin chính sách/ngày hiệu lực chưa được đối chiếu đủ hai nguồn. Vui lòng đối chiếu thêm trước khi áp dụng.

Việc xác định tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam tuân thủ quy định của pháp luật hải quan, cụ thể là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank

Tại sao việc xác định tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài lại quan trọng đối với doanh nghiệp?

Tóm tắt: Việc xác định tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam tuân thủ quy định của pháp luật hải quan, cụ thể là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank vào cuối ngày thứ Năm tuần trước liền kề. Bài viết cũng làm rõ các trường hợp nhà thầu nước ngoài phải đăng ký thuế trực tiếp và 12 trường hợp được miễn áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất năm 2026, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa tuân thủ thuế.

Bạn có biết, việc xác định sai tỷ giá khi kê khai thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax – FCT) có thể dẫn đến những khoản phạt đáng kể và rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam? Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có nhiều giao dịch với các nhà thầu nước ngoài. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định về tỷ giá tính thuế, đối tượng phải đăng ký thuế và các trường hợp miễn thuế là vô cùng cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tránh những hậu quả không mong muốn.

Infographic: Tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026: Hướng dẫn xác định và miễn thuế TNDN
Infographic — Tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026: Hướng dẫn xác định và miễn thuế TNDN

Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xác định tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài, các trường hợp nhà thầu nước ngoài phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, và những trường hợp đặc biệt không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp (Corporate Income Tax – CIT) theo các quy định pháp luật mới nhất tại Việt Nam.

Hướng dẫn xác định tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài và hàng hóa xuất nhập khẩu

Việc xác định tỷ giá để tính thuế nhà thầu nước ngoài, đặc biệt khi liên quan đến các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa, là một trong những vấn đề phức tạp mà nhiều doanh nghiệp gặp phải. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tỷ giá này được xác định dựa trên các văn bản pháp luật về quản lý thuế và hải quan.

Cơ sở pháp lý chung

  • Theo khoản 6 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, và tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • Nghị định 252/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 252/2026/N)Đ-CP, tại khoản 4 Điều 14, cũng quy định rõ rằng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Tỷ giá trên hóa đơn và tỷ giá khai thuế

Cục Thuế đã ban hành Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn về tỷ giá hóa đơn và khai thuế:

  • Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 254/2026/N)Đ-CP.

Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật kế toán.

Xác định tỷ giá tính thuế theo pháp luật hải quan

Như vậy, tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài, đặc biệt khi liên quan đến các giao dịch xuất nhập khẩu, sẽ được xác định theo quy định của pháp luật hải quan. Cụ thể, khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 08/2015/N)Đ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 167/2025/N)Đ-CP) quy định về kiểm tra, xác định trị giá hải quan như sau:

⏰ Hạn nộp: Tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ Năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ Năm trong trường hợp ngày thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
  • Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá, tỷ giá sẽ được xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo, trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xác định và công bố tỷ giá.

Tóm lại, doanh nghiệp cần lưu ý rằng tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài sẽ được xác định theo tỷ giá ngoại tệ mua vào bằng hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank vào cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề, áp dụng cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần đó.

Các đối tượng nhà thầu nước ngoài phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế tại Việt Nam

Không phải tất cả các nhà thầu nước ngoài đều phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế. Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 90/2026/TT-BTC), các đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành: Các doanh nghiệp không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo pháp luật chuyên ngành.
  • Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, xã hội: Các tổ chức này hoạt động kinh doanh nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh. Bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Tổ chức khác không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức được hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Nhà cung cấp nước ngoài: Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế.
  • Cá nhân không cư trú: Có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài: Đây là các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài đã nêu), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú đã nêu) phù hợp với pháp luật Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác.

Như vậy, các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập có thu nhập hoặc nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (trừ các trường hợp cụ thể được miễn) phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

12 trường hợp không áp dụng thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài theo Thông tư 20/2026/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 20/2026/TT-BTC)

Thông tư 20/2026/TT-BTC đã quy định rõ các trường hợp mà thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam sẽ không được áp dụng. Điều này giúp các doanh nghiệp nước ngoài và đối tác Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế, tránh phát sinh các khoản thuế không đáng có. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, thuế TNDN theo Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 320/2025/N)Đ-CP không áp dụng cho 12 trường hợp sau:

💡 Lưu ý: Các trường hợp miễn áp dụng thuế TNDN này thường liên quan đến việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài hoặc các giao dịch nội bộ tập đoàn không phát sinh thu nhập thực tế tại Việt Nam.
  1. Cung cấp hàng hóa không kèm dịch vụ tại Việt Nam (giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài): Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến xuất khẩu và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài. Người mua chịu trách nhiệm, chi phí, rủi ro từ cửa khẩu nước ngoài về Việt Nam (kể cả bảo hành).
  2. Cung cấp hàng hóa không kèm dịch vụ tại Việt Nam (giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam): Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam. Người mua chịu trách nhiệm, chi phí, rủi ro từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả bảo hành).
  3. Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả vật tư thay thế) thực hiện ở nước ngoài: Áp dụng cho phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  4. Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ trên internet) thực hiện ở nước ngoài: Cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  5. Dịch vụ xúc tiến đầu tư và thương mại (trừ trên internet) thực hiện ở nước ngoài: Cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  6. Dịch vụ môi giới (trừ trên internet) bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài thực hiện ở nước ngoài: Cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  7. Dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) thực hiện ở nước ngoài: Cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  8. Chia cước dịch vụ viễn thông quốc tế hoặc cho thuê đường truyền dẫn, băng tần vệ tinh của nước ngoài: Theo Luật Viễn thông 2023 và các văn bản liên quan, điều ước quốc tế, và các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
  9. Chia cước dịch vụ bưu chính quốc tế: Theo Luật Bưu chính 2010 và các văn bản liên quan, điều ước quốc tế, và các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
  10. Sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa: Để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.
  11. Cung cấp dịch vụ khác thực hiện ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam: Các dịch vụ khác ngoài các dịch vụ nêu tại các điểm (3), (4), (5), (6), (7), (8) và (9) khoản này.
  12. Chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu sở hữu nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập: Bao gồm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty; hoán đổi cổ phần; góp vốn bằng cổ phần; phân chia lợi nhuận, cổ tức bằng cổ phiếu trong nội bộ tập đoàn và các giao dịch dịch chuyển sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam. Điều kiện để coi là không phát sinh thu nhập là không làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng và giá trị chuyển nhượng không ghi cao hơn giá trị sổ sách.

Câu hỏi thường gặp về thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam

Tỷ giá trên hóa đơn ngoại tệ có phải là tỷ giá tính thuế nhà thầu không?

Không phải lúc nào tỷ giá trên hóa đơn ngoại tệ cũng là tỷ giá tính thuế nhà thầu. Theo Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của pháp luật kế toán. Tuy nhiên, đối với tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài, đặc biệt khi liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, tỷ giá này được xác định theo quy định của pháp luật hải quan, cụ thể là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank vào cuối ngày thứ Năm tuần trước liền kề.

Nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ từ nước ngoài có phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam không?

Trong nhiều trường hợp, nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ từ nước ngoài sẽ không phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam. Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, các dịch vụ như sửa chữa, quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại, môi giới, đào tạo (trừ trực tuyến) nếu được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam thì sẽ không áp dụng thuế TNDN. Điều này nhằm khuyến khích các giao dịch quốc tế mà không tạo gánh nặng thuế không cần thiết.

Khi nào nhà thầu nước ngoài không cần đăng ký thuế trực tiếp tại Việt Nam?

Nhà thầu nước ngoài không cần đăng ký thuế trực tiếp tại Việt Nam trong một số trường hợp cụ thể. Điển hình là “nhà cung cấp nước ngoài” (tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử) nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam của họ đã được khấu trừ và nộp thay thuế bởi tổ chức, cá nhân Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Điều này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho các nhà cung cấp nước ngoài.

Thuật ngữ Term Chuẩn mực/Văn bản liên quan
Thuế nhà thầu nước ngoài Foreign Contractor Tax (FCT) Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Thuế thu nhập doanh nghiệp Corporate Income Tax (CIT) Thông tư 20/2026/TT-BTC, Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Tỷ giá tính thuế Taxable Exchange Rate Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 167/2025/NĐ-CP
Tỷ giá giao dịch thực tế Actual Transaction Exchange Rate Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Tóm tắt các quy định quan trọng và các bước tiếp theo cho doanh nghiệp

Việc nắm vững các quy định về tỷ giá tính thuế nhà thầu nước ngoài, đối tượng đăng ký thuế và các trường hợp miễn thuế TNDN là yếu tố then chốt để doanh nghiệp Việt Nam và các đối tác nước ngoài hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Tỷ giá tính thuế FCT chủ yếu tuân theo quy định hải quan, sử dụng tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank vào cuối ngày thứ Năm tuần trước liền kề. Các nhà thầu nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam hoặc cá nhân hành nghề độc lập có thu nhập tại Việt Nam thường phải đăng ký thuế trực tiếp, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Để đảm bảo tuân thủ tối đa, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới, rà soát kỹ lưỡng các hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình. Việc chủ động tìm hiểu và áp dụng đúng các quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về thuế, tối ưu hóa chi phí và duy trì uy tín trong hoạt động kinh doanh.

Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài hoặc tư vấn về các quy định thuế phức tạp, ANC Việt Nam có thể cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu qua hotline 0942597477.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn

💬 Cần tư vấn về chủ đề này?

Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.

Hoặc inbox Facebook ANC Việt Nam — phản hồi trong giờ hành chính.

📋

Tải checklist miễn phí
— 15 điểm rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN & GTGT (PDF 1 trang)

⬇ Tải checklist

Để lại một bình luận