Rút vốn doanh nghiệp: Có phải nộp thuế TNCN 5% 2025? Hướng dẫn chi tiết

Rút vốn doanh nghiệp: Có phải nộp thuế TNCN 5% 2025? Hướng dẫn chi tiết

Khi cá nhân rút vốn hoặc nhận phần tăng thêm của vốn góp từ doanh nghiệp, khoản này được xem là thu nhập từ đầu tư vốn và chịu thuế TNCN 5% theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Rút vốn khỏi doanh nghiệp, cá nhân có phải nộp thuế TNCN đối với phần giá trị vốn tăng thêm không?

Tóm tắt: Khi cá nhân rút vốn hoặc nhận phần tăng thêm của vốn góp từ doanh nghiệp, khoản này được xem là thu nhập từ đầu tư vốn và chịu thuế TNCN 5% theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thuế được tính khi nhận tiền hoặc khi chuyển nhượng cổ phiếu, và phải khai quyết toán trong thời hạn quy định (cuối tháng 04 năm sau).
Thông tin quan trọng:

  • Rút vốn khỏi doanh nghiệp, cá nhân có phải nộp thuế TNCN đối với phần giá trị vốn tăng thêm không?
    Khi cá nhân rút vốn khỏi doanh nghiệp, phần giá trị vốn tăng thêm nhận được thường được xem là thu nhập từ đầu tư vốn và phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với thuế suất 5%
  • Căn cứ và thời điểm tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn
    Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn được quy định chi tiết tại Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
    Thuế suất và cách tính: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%
  • Khi doanh nghiệp trả tiền cho cá nhân rút vốn, khoản tiền này được coi là thu nhập từ đầu tư vốn và phải tính thuế TNCN 5% ngay tại thời điểm thanh toán (theo khoản 3 Điều 52 Nghị định 253/2026)
  • Khi bạn bán hoặc chuyển nhượng số cổ phiếu đó, thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn sẽ được xác định và thuế 5% sẽ được nộp tại thời điểm giao dịch, cùng với thuế từ chuyển nhượng chứng khoán (theo khoản 4 Điều 52 Nghị định 253/2026)
  • Tóm tắt và hỗ trợ từ ANC Việt Nam
    Tóm lại, khi cá nhân rút vốn khỏi doanh nghiệp và nhận được phần giá trị vốn tăng thêm, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn, chịu thuế TNCN 5%

Khi cá nhân rút vốn khỏi doanh nghiệp, phần giá trị vốn tăng thêm nhận được thường được xem là thu nhập từ đầu tư vốn và phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với thuế suất 5%. Việc hiểu rõ các quy định này là vô cùng quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

Infographic: Rút vốn doanh nghiệp: Có phải nộp thuế TNCN 5% 2025? Hướng dẫn chi tiết
Infographic — Rút vốn doanh nghiệp: Có phải nộp thuế TNCN 5% 2025? Hướng dẫn chi tiết

Việc không nắm rõ các quy định có thể dẫn đến những sai sót trong kê khai, tiềm ẩn rủi ro bị truy thu thuế và áp dụng các mức phạt theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ làm rõ các quy định liên quan đến nghĩa vụ thuế TNCN khi cá nhân rút vốn, giúp bạn tránh được những rủi ro không đáng có.

Các loại thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế TNCN

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ đầu tư vốn là một trong các loại thu nhập chịu thuế TNCN. Để làm rõ hơn, Điều 9 Nghị định 253/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 253/2026/N)Đ-CP quy định chi tiết các khoản thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm:

  • Tiền lãi: Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.
  • Cổ tức và lợi tức:
    • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
    • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
    • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào tổ chức tín dụng.
    • Lợi tức nhận được do góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác:
    • Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
    • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành.
    • Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết kỹ thuật.
    • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Như vậy, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với phần giá trị vốn góp tăng thêm nhận được khi rút vốn khỏi doanh nghiệp. Điều này cũng áp dụng cho các trường hợp giải thể, chuyển đổi mô hình, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp, trừ trường hợp được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Căn cứ và thời điểm tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn được quy định chi tiết tại Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  1. Thuế suất và cách tính: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
  2. Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại Điều 9 Nghị định 253/2026/NĐ-CP mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
  3. Thời điểm xác định thu nhập: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
  4. Kê khai và nộp thuế: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành. Cá nhân nhận thu nhập không phải trực tiếp kê khai nếu thuế đã được khấu trừ đúng quy định.
💡 Lưu ý: Nếu phần tăng thêm được ghi nhận bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi nhận cổ phiếu. Thuế sẽ được tính và nộp khi bạn chuyển nhượng số cổ phiếu này, đồng thời cá nhân cũng phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định.

Thuật ngữ chuyên ngành

Thuật ngữ Term Chuẩn mực
Thu nhập từ đầu tư vốn Investment Income Điều 3, khoản 3 Luật Thuế TNCN 2025; Điều 9 Nghị định 253/2026 (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 253/2026)
Phần tăng thêm của giá trị vốn góp Additional Capital Increase Điều 9, mục a) Nghị định 253/2026

Câu hỏi thường gặp

Rút vốn có phải nộp thuế TNCN ngay khi nhận tiền không?

Đúng. Khi doanh nghiệp trả tiền cho cá nhân rút vốn, khoản tiền này được coi là thu nhập từ đầu tư vốn và phải tính thuế TNCN 5% ngay tại thời điểm thanh toán (theo khoản 3 Điều 52 Nghị định 253/2026).

Nếu nhận phần tăng thêm bằng cổ phiếu, tôi phải nộp thuế khi nào?

Thuế TNCN không phải nộp khi nhận cổ phiếu. Khi bạn bán hoặc chuyển nhượng số cổ phiếu đó, thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn sẽ được xác định và thuế 5% sẽ được nộp tại thời điểm giao dịch, cùng với thuế từ chuyển nhượng chứng khoán (theo khoản 4 Điều 52 Nghị định 253/2026).

Thời hạn nộp quyết toán thuế TNCN cho thu nhập rút vốn là bao lâu?

Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thuế TNCN thường được khấu trừ tại nguồn bởi tổ chức, cá nhân trả thu nhập ngay tại thời điểm chi trả. Cá nhân nhận thu nhập không phải thực hiện quyết toán thuế cho khoản thu nhập này nếu thuế đã được khấu trừ đúng quy định. Các trường hợp đặc biệt khác sẽ tuân theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Tóm tắt và hỗ trợ từ ANC Việt Nam

Tóm lại, khi cá nhân rút vốn khỏi doanh nghiệp và nhận được phần giá trị vốn tăng thêm, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn, chịu thuế TNCN 5%. Thuế thường được khấu trừ tại nguồn ngay tại thời điểm chi trả. Việc nắm vững các quy định về xác định thu nhập và thời điểm nộp thuế là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân của bạn tại Long Biên, Hà Nội cần hỗ trợ chi tiết trong việc tính toán, kê khai và nộp thuế TNCN liên quan đến rút vốn hoặc các vấn đề thuế/kế toán khác, ANC Việt Nam sẵn sàng tư vấn qua hotline 0942597477.

💬 Cần tư vấn về chủ đề này?

Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Để lại một bình luận