Theo Công văn 16713/HYE-QLDN3 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản trợ cấp mất việc làm do sắp xếp lại lao động tại Việt Nam không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Chính sách thuế TNCN mới cho trợ cấp mất việc làm do sắp xếp lại lao động tại Việt Nam
Trong bối cảnh kinh tế biến động, việc sắp xếp lại lao động là một thực tế thường xuyên mà các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt. Một trong những vấn đề quan trọng nhất khi thực hiện tái cấu trúc là chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho người lao động nghỉ việc, đặc biệt là trợ cấp mất việc làm. Vậy, liệu các khoản trợ cấp này có phải chịu thuế TNCN hay không?

Theo Công văn 16713/HYE-QLDN3 năm 2026 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, dựa trên các quy định hiện hành của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 253/2026/N)Đ-CP, các khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động do sắp xếp lại lao động được xác định là khoản trợ cấp không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN. Điều này áp dụng ngay cả khi doanh nghiệp chi trả mức trợ cấp cao hơn quy định của pháp luật, miễn là các khoản chi này được quy định cụ thể trong các văn bản nội bộ của công ty.
Chi tiết quy định về miễn thuế TNCN đối với trợ cấp mất việc làm
Để hiểu rõ hơn về chính sách này, chúng ta cần xem xét các căn cứ pháp lý cụ thể:
1. Quy định về thu nhập chịu thuế TNCN
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN. Theo đó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, luật cũng loại trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công.
2. Các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế
Điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã làm rõ hơn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Cụ thể, các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật đều không tính vào thu nhập chịu thuế.
Đặc biệt, Nghị định này cũng nêu rõ:
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
3. Quy định về trợ cấp mất việc làm theo Bộ luật Lao động
Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định chi tiết về trợ cấp mất việc làm như sau:
- Người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm.
- Mức trợ cấp là cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế, trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Hướng dẫn từ Công văn 16713/HYE-QLDN3
Ngày 09/09/2026, Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đã ban hành Công văn 16713/HYE-QLDN3 để hướng dẫn cụ thể về chính sách này. Công văn nhấn mạnh rằng, các công ty cần căn cứ vào quy định của pháp luật, hồ sơ, chứng từ và thực tế các khoản chi trả cho người lao động để xác định tính chất của từng khoản chi. Đồng thời, phải dựa vào các quy định tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động của công ty để thực hiện việc tính thuế, khấu trừ và kê khai thuế TNCN theo đúng quy định.
Như vậy, đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam khi cho người lao động nghỉ việc do sắp xếp lại lao động, khoản trợ cấp mất việc làm chi trả theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 sẽ không chịu thuế TNCN. Nếu doanh nghiệp chi trả cao hơn mức luật định, phần vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, với điều kiện các khoản chi này được quy định rõ ràng trong các văn bản nội bộ của công ty.
14 khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công và không tính thuế TNCN
Ngoài trợ cấp mất việc làm, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định 14 khoản thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công và do đó không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Các khoản này bao gồm:
- Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động (con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi). Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
- Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị.
- Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
- Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng, tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng, Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy.
- Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại, quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động.
- Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm cả các sản phẩm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí) mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
- Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động.
- Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Các khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ trong trường hợp cá nhân là thành viên của hội, tổ chức đó khi tham gia sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hoặc theo chương trình hoạt động phù hợp với điều lệ của hội, tổ chức và kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước.
- Khoản tiền nhận được từ người sử dụng lao động chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động của đơn vị trả thu nhập và phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Công đoàn 2024.
- Tiền chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Nghị định 349/2025/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 349/2025/N)Đ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Việc xác định đúng thời điểm phát sinh thu nhập là rất quan trọng để thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN. Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là:
- Thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, hoặc
- Thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Điều này có nghĩa là nghĩa vụ thuế phát sinh ngay khi người lao động nhận được khoản tiền lương, tiền công hoặc khi doanh nghiệp thực hiện chi trả, không phụ thuộc vào kỳ tính thuế hay thời điểm kê khai.
| Thuật ngữ | Term | Căn cứ pháp lý liên quan |
|---|---|---|
| Thuế thu nhập cá nhân | Personal Income Tax (PIT) | Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Thu nhập chịu thuế | Taxable Income | Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 3 |
| Trợ cấp mất việc làm | Severance Pay for Job Loss | Bộ luật Lao động 2019, Điều 47 |
| Sắp xếp lại lao động | Workforce Restructuring | Công văn 16713/HYE-QLDN3 |
Câu hỏi thường gặp về thuế TNCN và trợ cấp mất việc làm
1. Nếu công ty chi trả trợ cấp mất việc làm cao hơn mức luật định nhưng không có quy định rõ ràng trong quy chế nội bộ thì phần vượt mức có bị tính thuế TNCN không?
Có. Theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, phần chi trả thực tế vượt mức quy định của pháp luật chỉ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được quy định cụ thể tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động. Nếu không có các quy định này, phần vượt mức có thể bị coi là thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm có khác nhau về chính sách thuế TNCN không?
Về cơ bản, cả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm đều được quy định là các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, điều kiện và cách tính hai loại trợ cấp này khác nhau theo Bộ luật Lao động 2019, do đó doanh nghiệp cần phân biệt rõ để áp dụng đúng.
3. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng từ gì để chứng minh khoản trợ cấp mất việc làm được miễn thuế TNCN?
Để chứng minh khoản trợ cấp mất việc làm được miễn thuế TNCN, doanh nghiệp cần lưu giữ các chứng từ như: Quyết định sắp xếp lại lao động, danh sách người lao động bị mất việc làm, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, biên bản thanh lý hợp đồng lao động, chứng từ chi trả trợ cấp, và đặc biệt là các văn bản quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động có quy định về mức trợ cấp.
Hành động cần thiết cho doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ thuế TNCN
Để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về thuế TNCN đối với trợ cấp mất việc làm khi sắp xếp lại lao động, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần thực hiện các hành động sau:
- Rà soát và cập nhật quy chế nội bộ: Kiểm tra và bổ sung các quy định rõ ràng về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Điều này đặc biệt quan trọng nếu doanh nghiệp có ý định chi trả mức trợ cấp cao hơn quy định của pháp luật.
- Lập hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Đảm bảo mọi quyết định về sắp xếp lại lao động, chấm dứt hợp đồng và chi trả trợ cấp đều có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, minh bạch.
- Xác định đúng bản chất khoản chi: Căn cứ vào thực tế và các quy định pháp luật để xác định chính xác bản chất của từng khoản chi trả cho người lao động, tránh nhầm lẫn giữa các loại thu nhập chịu thuế và không chịu thuế.
- Tham vấn chuyên gia: Trong trường hợp có vướng mắc hoặc các tình huống phức tạp, doanh nghiệp nên tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế hoặc kế toán để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế là chính xác và tuân thủ pháp luật.
Việc chủ động nắm bắt và tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế TNCN không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, bền vững tại Việt Nam. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ chuyên sâu về chính sách thuế TNCN hoặc các vấn đề kế toán khác, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.
💬 Cần tư vấn về chủ đề này?
Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.