Thuế TNCN bản quyền 2026: Thời điểm tính và 5 thay đổi quan trọng

Thuế TNCN bản quyền 2026: Thời điểm tính và 5 thay đổi quan trọng

Từ 01/7/2026, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền bản quyền sẽ là thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả tiền bản quyền

Từ 01/7/2026, thời điểm xác định thuế TNCN bản quyền thay đổi: Doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý gì?

Tóm tắt: Từ 01/7/2026, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền bản quyền sẽ là thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả tiền bản quyền cho người nộp thuế, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Quy định này làm rõ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, áp dụng mức thuế suất 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng. Doanh nghiệp và cá nhân cần rà soát hợp đồng, quy trình thanh toán để đảm bảo tuân thủ, tránh các sai sót và mức phạt liên quan đến việc xác định sai thời điểm tính thuế.
Thông tin quan trọng:

  • Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
    Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax, PIT) đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú (Resident Individual) được xác định bằng công thức:
    Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%
    Trong đó:
    Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh
  • 000 VNĐ × 5% = 1
  • 000 VNĐ × 5% = 250
Chi phí: 20 triệu

Bạn có biết, từ ngày 01/7/2026, quy định về thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền (Royalty Income) sẽ chính thức có hiệu lực, mang đến những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam? Theo Nghị định 253/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 253/2026/N)Đ-CP, thời điểm này được xác định rõ ràng là khi tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả tiền bản quyền cho người nộp thuế. Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh trong quy trình kế toán, kê khai và nộp thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Infographic: Thuế TNCN bản quyền 2026: Thời điểm tính và 5 thay đổi quan trọng
Infographic — Thuế TNCN bản quyền 2026: Thời điểm tính và 5 thay đổi quan trọng

Quy định mới này nhằm mục đích minh bạch hóa và chuẩn hóa việc quản lý thuế đối với một trong những nguồn thu nhập ngày càng phổ biến trong nền kinh tế số. Nó tác động đến mọi cá nhân có thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển nhượng quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ (Intellectual Property Rights, IPR) như tác phẩm văn học, nghệ thuật, phần mềm, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, và các doanh nghiệp chi trả các khoản tiền bản quyền này.

Chi tiết quy định mới về thời điểm tính thuế bản quyền và căn cứ pháp lý

Để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế, chúng ta cần đi sâu vào các điều khoản cụ thể của Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền

Căn cứ Điều 59 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế (Taxable Income) từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả tiền bản quyền cho người nộp thuế. Điều này có nghĩa là nghĩa vụ thuế phát sinh ngay khi khoản thanh toán được thực hiện, không phụ thuộc vào thời điểm ký kết hợp đồng hay thời điểm quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao.

⏰ Hạn nộp: Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN từ tiền bản quyền phát sinh ngay tại thời điểm chi trả. Doanh nghiệp và cá nhân cần thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành về quản lý thuế đối với từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý tùy thuộc vào quy mô và tần suất chi trả.

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax, PIT) đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú (Resident Individual) được xác định bằng công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Điều này không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ (Technology Transfer) nhưng hợp đồng chuyển nhượng (Assignment Contract), chuyển giao, chuyển quyền sử dụng được thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng, thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao, chuyển quyền sử dụng đó.
  • Trường hợp đồng sở hữu (Co-ownership): Nếu đối tượng chuyển giao, chuyển nhượng, chuyển quyền là đồng sở hữu, thu nhập tính thuế sẽ được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia này được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu (Certificate of Ownership) hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ví dụ tính toán minh họa:

Ví dụ 1: Cá nhân nhận tiền bản quyền một lần

Ông Nguyễn Văn A là tác giả của một phần mềm, ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng phần mềm cho Công ty X với tổng giá trị 50 triệu đồng. Công ty X thanh toán toàn bộ số tiền này vào ngày 15/8/2026.

  • Thu nhập chịu thuế: 50.000.000 VNĐ
  • Phần thu nhập được miễn trừ: 20.000.000 VNĐ
  • Thu nhập tính thuế: 50.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ = 30.000.000 VNĐ
  • Thuế TNCN phải nộp: 30.000.000 VNĐ × 5% = 1.500.000 VNĐ
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Ngày 15/8/2026 (thời điểm Công ty X trả tiền bản quyền).

Ví dụ 2: Cá nhân nhận tiền bản quyền từ nhiều hợp đồng cho cùng một đối tượng

Bà Trần Thị B là chủ sở hữu một kiểu dáng công nghiệp. Bà ký 2 hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng này cho cùng Công ty Y:

  • Hợp đồng 1: Giá trị 15 triệu đồng, thanh toán ngày 10/9/2026.
  • Hợp đồng 2: Giá trị 10 triệu đồng, thanh toán ngày 20/9/2026.

Vì đây là cùng một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và cùng một đối tượng sử dụng, thu nhập sẽ được tính tổng:

  • Tổng thu nhập chịu thuế: 15.000.000 VNĐ + 10.000.000 VNĐ = 25.000.000 VNĐ
  • Phần thu nhập được miễn trừ: 20.000.000 VNĐ
  • Thu nhập tính thuế: 25.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ = 5.000.000 VNĐ
  • Thuế TNCN phải nộp: 5.000.000 VNĐ × 5% = 250.000 VNĐ
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Ngày 10/9/2026 (đối với Hợp đồng 1) và ngày 20/9/2026 (đối với Hợp đồng 2). Việc kê khai và nộp thuế sẽ được thực hiện theo từng lần phát sinh chi trả.

3. Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026

Bên cạnh các quy định về tiền bản quyền, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Điều 4, Điều 5) cũng quy định chi tiết nhiều khoản thu nhập được miễn thuế (Tax Exemption), giúp giảm gánh nặng cho người nộp thuế tại Việt Nam. Các khoản này bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng như vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  • Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  • Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ (Government Bonds), lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ kiều hối (Remittances).
  • Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội (Social Insurance Fund) chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
  • Thu nhập từ học bổng, bao gồm học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước và học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
  • Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  • Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo (Innovative Startup), sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital Fund).
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại (Non-refundable ODA), chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  • Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số (Digital Technology Industry) chất lượng cao thuộc các trường hợp: thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn (Semiconductor Chip), hệ thống trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence, AI); thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
  • Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
  • Miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở (Open-ended Fund Certificate) thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

3 bước cần thực hiện để tuân thủ quy định mới về thuế bản quyền

Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới về thuế TNCN từ tiền bản quyền, cả tổ chức chi trả và cá nhân nhận tiền bản quyền cần thực hiện các bước sau:

  1. Rà soát và cập nhật hợp đồng:
    • Đối với doanh nghiệp: Kiểm tra lại các hợp đồng chuyển giao, chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ hiện có và sắp tới. Đảm bảo các điều khoản về thanh toán và thời điểm thanh toán rõ ràng, phù hợp với quy định mới về thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
    • Đối với cá nhân: Nắm rõ các điều khoản thanh toán trong hợp đồng để chủ động trong việc kê khai và nộp thuế.
  2. Thiết lập quy trình theo dõi và kê khai:
    • Đối với doanh nghiệp (bên chi trả): Xây dựng hoặc điều chỉnh quy trình kế toán để ghi nhận chính xác thời điểm chi trả tiền bản quyền. Thực hiện khấu trừ thuế TNCN (nếu có) ngay tại thời điểm chi trả và kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân.
    • Đối với cá nhân (bên nhận): Theo dõi các khoản thu nhập từ tiền bản quyền. Nếu doanh nghiệp không khấu trừ tại nguồn (ví dụ, tổng thu nhập dưới 20 triệu đồng nhưng có nhiều hợp đồng cộng dồn vượt ngưỡng), cá nhân có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế.
  3. Đào tạo và nâng cao nhận thức:
    • Tổ chức các buổi tập huấn nội bộ cho bộ phận kế toán, tài chính và các phòng ban liên quan về quy định mới.
    • Cập nhật kiến thức về các khoản thu nhập được miễn thuế để áp dụng đúng, tránh bỏ sót quyền lợi hoặc kê khai sai.
💡 Lưu ý: Việc xác định đúng thời điểm chi trả là cực kỳ quan trọng. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi, phiếu chi, biên lai) để làm căn cứ xác định thời điểm và số liệu kê khai thuế.

Mức phạt và những điểm dễ sai khi kê khai thuế TNCN từ tiền bản quyền

Việc không tuân thủ đúng các quy định về thuế TNCN, đặc biệt là việc xác định sai thời điểm tính thuế hoặc kê khai thiếu, có thể dẫn đến các mức phạt hành chính đáng kể theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

1. Những điểm dễ sai sót

  • Xác định sai thời điểm tính thuế: Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể nhầm lẫn thời điểm ký hợp đồng, thời điểm bàn giao quyền sở hữu trí tuệ với thời điểm thực tế chi trả tiền bản quyền.
  • Bỏ sót thu nhập hoặc kê khai thiếu: Đặc biệt trong trường hợp cá nhân có nhiều hợp đồng bản quyền nhỏ lẻ với cùng một đối tượng sử dụng, dễ bỏ qua việc cộng dồn để tính ngưỡng 20 triệu đồng miễn trừ.
  • Không khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp chi trả tiền bản quyền có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả cho cá nhân. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện sai, doanh nghiệp có thể bị phạt.
  • Không cấp chứng từ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp không cấp hoặc cấp sai chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân, gây khó khăn cho cá nhân khi quyết toán thuế.
  • Áp dụng sai các khoản miễn thuế: Mặc dù có nhiều khoản miễn thuế, việc áp dụng sai đối tượng hoặc điều kiện miễn thuế cũng là một lỗi thường gặp.

2. Mức phạt vi phạm cụ thể

Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 125/2020/N)Đ-CP (hoặc văn bản thay thế nếu có) với các mức độ khác nhau:

  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng tùy theo số ngày chậm nộp và mức độ vi phạm.
  • Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm
    Đội ngũ ANC Việt Nam
    Chuyên viên Kế toán Thuế

    Chứng chỉ hành nghề Kế toán
    Chứng chỉ Đại lý Thuế

    Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

    LinkedIn

    💬 Cần tư vấn về chủ đề này?

    Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.

    Hoặc inbox Facebook ANC Việt Nam — phản hồi trong giờ hành chính.

    📋

    Tải checklist miễn phí
    — 15 điểm rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN & GTGT (PDF 1 trang)

    ⬇ Tải checklist

Để lại một bình luận