Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam 2025-2027: Tỷ lệ & Điều kiện

Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam 2025-2027: Tỷ lệ & Điều kiện

Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam 2025-2027: Hướng dẫn chi tiết tỷ lệ và điều kiện

Tại sao việc nắm rõ Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam lại quan trọng đối với doanh nghiệp và cá nhân?

Tóm tắt: Việc xác định nghĩa vụ Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho người nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2025 đến 2027 phụ thuộc vào tình trạng cư trú. Cá nhân không cư trú chịu thuế suất cố định 20% trên thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam. Cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần. Đặc biệt, việc giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026/QH16 chỉ áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, với doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn và tuân thủ các quy định về quyết toán, hoàn thuế để tránh rủi ro pháp lý.
Thông tin quan trọng:

  • Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam 2025-2027: Hướng dẫn chi tiết tỷ lệ và điều kiện Tại sao việc nắm rõ Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam lại quan trọng đối với doanh nghiệp và cá nhân?
    Hơn 70% doanh nghiệp tại Việt Nam có sử dụng lao động nước ngoài thường xuyên gặp khó khăn trong việc xác định đúng nghĩa vụ Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho đối tượng này, dẫn đến rủi ro bị phạt hành chính và truy thu thuế
  • Đối với cá nhân không cư trú
    Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam
  • Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam
  • Công ty có trách nhiệm nộp thay thuế GTGT với tỷ lệ 5% trên doanh thu dịch vụ theo điểm b2 khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh theo Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (theo Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC)

Hơn 70% doanh nghiệp tại Việt Nam có sử dụng lao động nước ngoài thường xuyên gặp khó khăn trong việc xác định đúng nghĩa vụ Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho đối tượng này, dẫn đến rủi ro bị phạt hành chính và truy thu thuế. Với sự gia tăng của các nhà đầu tư và chuyên gia nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, đặc biệt là tại các khu vực phát triển như Long Biên, Hà Nội, việc hiểu rõ các quy định về thuế TNCN là vô cùng cấp thiết, không chỉ đối với bản thân người lao động mà còn đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động.

Infographic: Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam 2025-2027: Tỷ lệ & Điều kiện
Infographic — Thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam 2025-2027: Tỷ lệ & Điều kiện

Việc không tuân thủ đúng các quy định về thuế TNCN cho người nước ngoài có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Đối với doanh nghiệp, đó có thể là các khoản phạt hành chính, truy thu thuế và lãi chậm nộp, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh. Đối với cá nhân người nước ngoài, việc không kê khai hoặc nộp thuế đầy đủ có thể gây ra các vấn đề pháp lý, ảnh hưởng đến quyền lợi và khả năng tiếp tục làm việc tại Việt Nam.

Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công, cũng như các quy định liên quan đến việc xác định tình trạng cư trú, điều kiện giảm thuế và các trường hợp được hoàn thuế theo các văn bản pháp luật mới nhất áp dụng từ năm 2025 đến 2027, bao gồm Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2026/QH16.

Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú: Yếu tố then chốt xác định nghĩa vụ thuế TNCN 2025

Việc xác định một người nước ngoài là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam là bước đầu tiên và quan trọng nhất để áp dụng đúng tỷ lệ và phương pháp tính thuế TNCN. Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú và không cư trú được định nghĩa như sau:

1. Cá nhân cư trú tại Việt Nam

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên: Tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    💡 Lưu ý: Sự hiện diện của cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam là yếu tố quyết định, không phụ thuộc vào mục đích hay loại visa.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: Bao gồm một trong hai trường hợp sau:
    • Có nơi ở đăng ký thường trú: Đối với người nước ngoài, là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
    • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

2. Cá nhân không cư trú tại Việt Nam

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào quy định tại mục 1 nêu trên.

🚨 Cảnh báo: Việc xác định sai tình trạng cư trú có thể dẫn đến việc áp dụng sai biểu thuế, gây ra các khoản truy thu thuế và phạt chậm nộp đáng kể cho cả cá nhân và doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ về thời gian có mặt tại Việt Nam và hợp đồng thuê nhà (nếu có) của người lao động nước ngoài.

Hướng dẫn chi tiết tỷ lệ khấu trừ Thuế TNCN đối với lao động nước ngoài từ tiền lương, tiền công 2025-2027

Sau khi đã xác định được tình trạng cư trú của người lao động nước ngoài, doanh nghiệp và cá nhân có thể áp dụng đúng tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Đối với cá nhân cư trú

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Điều này có nghĩa là thu nhập tính thuế sẽ được chia thành nhiều bậc, mỗi bậc có một mức thuế suất khác nhau, tăng dần theo mức thu nhập.

Công thức tính:

Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

2. Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%. Quy định này được nêu rõ tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.

Các trường hợp đặc biệt và ví dụ thực tế theo Công văn 4515/GLA-QLDN1 năm 2026

Để làm rõ hơn các quy định trên, chúng ta cùng xem xét các trường hợp cụ thể được hướng dẫn bởi Công văn 4515/GLA-QLDN1 năm 2026 của Thuế tỉnh Gia Lai về nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của người nước ngoài.

1. Cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, không cư trú tại Việt Nam

Trường hợp cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Thái Lan và không hiện diện tại lãnh thổ Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Nghĩa vụ thuế được xác định căn cứ vào bản chất khoản thu nhập và nội dung thực tế của hợp đồng:

  • Trường hợp 1: Thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nếu khoản tiền Công ty chi trả có bản chất là tiền lương, tiền công, thì thu nhập của cá nhân không cư trú được xác định theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.
  • Trường hợp 2: Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ (thu nhập từ kinh doanh). Nếu cá nhân ký hợp đồng tư vấn công nghệ với Công ty, khoản tiền nhận được có bản chất là thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ (thu nhập từ kinh doanh) thuộc diện chịu thuế GTGT và thuế TNCN. Công ty có trách nhiệm nộp thay thuế GTGT với tỷ lệ 5% trên doanh thu dịch vụ theo điểm b2 khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh theo Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (theo Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).

2. Cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Việt Nam

Đối với cá nhân người nước ngoài lưu trú dài hạn và có mặt tại Việt Nam nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Khi chi trả tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động dài hạn cho cá nhân này, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Kết luận

Việc xác định đúng tình trạng cư trú và áp dụng chính xác tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN là yếu tố then chốt để đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế cho người nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn 2025-2027. Các doanh nghiệp và cá nhân cần nắm vững các quy định trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan để tránh những rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về các quy định thuế phức tạp này, việc tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế như ANC Việt Nam là vô cùng cần thiết để đảm bảo mọi nghĩa vụ thuế được thực hiện đúng và đủ.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận