5 Nhóm Ngành Nghề Tính Thuế TNCN Theo Doanh Thu 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết

5 Nhóm Ngành Nghề Tính Thuế TNCN Theo Doanh Thu 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết

5 Nhóm Ngành Nghề Tính Thuế TNCN Theo Doanh Thu 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết

Tại sao việc nắm rõ 5 nhóm ngành nghề tính thuế TNCN theo doanh thu lại quan trọng với cá nhân kinh doanh?

Tóm tắt: Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định 5 nhóm ngành, nghề chính mà cá nhân cư trú kinh doanh phải nộp thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu, bao gồm Phân phối, Dịch vụ, Sản xuất/Vận tải, Dịch vụ nội dung số, và Kinh doanh khác. Việc hiểu rõ các nhóm này, điều kiện áp dụng, quy trình kê khai và các mức thuế suất (từ 0.5% đến 5%) là cực kỳ quan trọng để cá nhân kinh doanh tại Việt Nam tuân thủ pháp luật, tránh các rủi ro phạt hành chính và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình.
Thông tin quan trọng:

  • Nhóm Phân phối, cung cấp hàng hóa (Thuế suất 0,5%)
    Nhóm này bao gồm các hoạt động liên quan đến việc mua bán, phân phối các loại hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, cũng như các hoạt động hỗ trợ liên quan
  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng
  • Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng
  • Nhóm Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Thuế suất 2% hoặc 5%)
    Nhóm này bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ đa dạng và các hoạt động xây dựng, lắp đặt mà không bao gồm việc cung cấp nguyên vật liệu
  • Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ hoặc hoạt động cụ thể, mức thuế suất có thể khác nhau: Thuế suất 2% (áp dụng cho cả thuế GTGT và TNCN)
    Dịch vụ lưu trú (cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn, dài hạn không phải căn hộ cho sinh viên/công nhân, hoặc kèm dịch vụ ăn uống/giải trí)
Chi phí: 100 triệu

Bạn có biết, hàng ngàn cá nhân kinh doanh tại Việt Nam đang đối mặt với rủi ro bị phạt hành chính chỉ vì chưa nắm rõ hoặc áp dụng sai các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động kinh doanh của mình? Đặc biệt, với sự ra đời của Nghị định 253/2026/NĐ-CP, việc xác định đúng nhóm ngành, nghề để áp dụng thuế suất trên doanh thu trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Infographic: 5 Nhóm Ngành Nghề Tính Thuế TNCN Theo Doanh Thu 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết
Infographic — 5 Nhóm Ngành Nghề Tính Thuế TNCN Theo Doanh Thu 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết

Đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh, việc hiểu rõ mình thuộc nhóm ngành nghề nào theo quy định pháp luật là nền tảng để tính toán và kê khai thuế TNCN chính xác. Nếu không xác định đúng, cá nhân kinh doanh có thể nộp thiếu hoặc nộp thừa thuế, dẫn đến các hậu quả pháp lý như bị phạt chậm nộp, phạt vi phạm hành chính về thuế, thậm chí là truy thu thuế. Điều này không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh lâu dài.

Bài viết này của ANC Việt Nam, với kinh nghiệm tư vấn thuế tại Long Biên, Hà Nội, sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, toàn diện về 5 nhóm ngành, nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu dành cho cá nhân cư trú kinh doanh, dựa trên Phụ lục Danh mục ngành, nghề ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Chúng tôi sẽ đi sâu vào từng nhóm, giải thích các hoạt động cụ thể, mức thuế suất áp dụng, và những lưu ý quan trọng để giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế tại Việt Nam.

Điều kiện xác định cá nhân cư trú kinh doanh và hồ sơ cần chuẩn bị để kê khai thuế TNCN

Trước khi đi sâu vào các nhóm ngành nghề, điều quan trọng là phải hiểu rõ ai là đối tượng áp dụng của các quy định này. Các quy định về 5 nhóm ngành nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh. Vậy, cá nhân cư trú là gì và thu nhập từ kinh doanh bao gồm những nguồn nào?

1. Xác định cá nhân cư trú và thu nhập từ kinh doanh

  • Cá nhân cư trú: Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nhà thuê để ở thường xuyên hoặc có nhà thuộc sở hữu của mình.
  • Thu nhập từ kinh doanh: Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN bao gồm các nguồn thu sau:
    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
    • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật (ví dụ: bác sĩ, luật sư, kế toán viên độc lập).
    • Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức.
    • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số (ví dụ: bán hàng online, cung cấp dịch vụ qua ứng dụng).

2. Hồ sơ cần chuẩn bị để kê khai thuế TNCN theo phương pháp khoán

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (tức là nộp thuế dựa trên doanh thu), hồ sơ kê khai thường đơn giản hơn so với doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác là rất quan trọng.

💡 Lưu ý: Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT. Tuy nhiên, vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế ban đầu và nộp hồ sơ đăng ký thuế nếu chưa có mã số thuế.

Checklist hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Tờ khai thuế TNCN: Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với cá nhân kinh doanh (hoặc mẫu tương đương theo quy định hiện hành).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có): Đối với cá nhân kinh doanh đã đăng ký kinh doanh.
  • Bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân: Để xác định thông tin cá nhân.
  • Sổ sách ghi chép doanh thu: Mặc dù nộp thuế khoán, việc ghi chép doanh thu hàng ngày, hàng tháng là cần thiết để đối chiếu và giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến doanh thu: Bao gồm hóa đơn bán hàng, phiếu thu tiền, sao kê ngân hàng (nếu có giao dịch qua ngân hàng) để chứng minh doanh thu.
  • Giấy ủy quyền (nếu có): Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện thủ tục kê khai thuế.

Hướng dẫn chi tiết quy trình xác định và kê khai thuế TNCN theo doanh thu cho cá nhân kinh doanh

Quy trình kê khai và nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán thường được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đăng ký thuế và xác định mã số thuế (nếu chưa có)

Cá nhân kinh doanh phải đăng ký thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi có hoạt động kinh doanh để được cấp mã số thuế. Mã số thuế là bắt buộc để thực hiện mọi nghĩa vụ thuế.

  • Thời gian ước tính: 3-5 ngày làm việc để cấp mã số thuế sau khi nộp hồ sơ đầy đủ.

Bước 2: Xác định nhóm ngành, nghề kinh doanh và mức thuế suất áp dụng

Đây là bước quan trọng nhất, đòi hỏi cá nhân kinh doanh phải đối chiếu hoạt động của mình với Phụ lục Danh mục ngành, nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Dưới đây là 5 nhóm ngành, nghề chính:

1. Nhóm Phân phối, cung cấp hàng hóa (Thuế suất 0,5%)

Nhóm này bao gồm các hoạt động liên quan đến việc mua bán, phân phối các loại hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, cũng như các hoạt động hỗ trợ liên quan. Cụ thể, các hoạt động thuộc nhóm này bao gồm:

  • Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
  • Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh.
  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.
  • Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

2. Nhóm Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Thuế suất 2% hoặc 5%)

Nhóm này bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ đa dạng và các hoạt động xây dựng, lắp đặt mà không bao gồm việc cung cấp nguyên vật liệu. Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ hoặc hoạt động cụ thể, mức thuế suất có thể khác nhau:

Thuế suất 2% (áp dụng cho cả thuế GTGT và TNCN)
  • Dịch vụ lưu trú (cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn, dài hạn không phải căn hộ cho sinh viên/công nhân, hoặc kèm dịch vụ ăn uống/giải trí).
  • Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác (kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện).
  • Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện.
  • Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý.
  • Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan.
  • Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, quảng cáo.
  • Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác.
  • Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet.
  • Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu.
  • Dịch vụ sửa chữa khác (bao gồm sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình).
  • Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản.
  • Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.
  • Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
  • Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.
Thuế suất 5% (áp dụng cho cả thuế GTGT và TNCN)
  • Cho thuê tài sản, bao gồm:
    • Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú).
    • Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.
    • Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
  • Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

3. Nhóm Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (Thuế suất 1,5%)

Nhóm này áp dụng cho các cá nhân kinh doanh thực hiện các hoạt động sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm, cung cấp dịch vụ vận tải, hoặc các dịch vụ có liên quan trực tiếp đến hàng hóa, cũng như các dự án xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu. Mức thuế suất áp dụng cho nhóm này là 1,5% trên doanh thu.

  • Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa.
  • Khai thác, chế biến khoáng sản.
  • Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách.
  • Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm.
  • Dịch vụ ăn uống.
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, đồ dùng gia đình.
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

4. Nhóm Cho thuê tài sản (Thuế suất 5%)

Nhóm này bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản mà không thuộc nhóm dịch vụ lưu trú đã nêu trên. Mức thuế suất áp dụng là 5% trên doanh thu.

  • Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú).
  • Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.
  • Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5. Nhóm Hoạt động kinh doanh khác (Thuế suất 1%)

Nhóm này bao gồm tất cả các hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú không thuộc 4 nhóm ngành nghề đã nêu trên. Mức thuế suất áp dụng là 1% trên doanh thu.

  • Các hoạt động kinh doanh không được liệt kê cụ thể trong các nhóm trên.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

Lưu ý quan trọng khi kê khai và nộp thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh tại Hà Nội

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế và tránh các rủi ro không đáng có, cá nhân kinh doanh cần lưu ý một số điểm sau:

  • Xác định đúng doanh thu: Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Kê khai và nộp thuế đúng hạn: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo quý hoặc theo năm tùy theo quy định của cơ quan thuế địa phương. Việc chậm nộp có thể dẫn đến phạt hành chính và lãi chậm nộp.
  • Lưu giữ chứng từ: Mặc dù nộp thuế khoán, việc lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan đến doanh thu và chi phí (nếu có) là rất quan trọng để giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra.
  • Cập nhật quy định pháp luật: Các quy định về thuế có thể thay đổi. Cá nhân kinh doanh cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất từ Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế Hà Nội để đảm bảo tuân thủ.
  • Tham vấn chuyên gia: Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về việc xác định nhóm ngành nghề, tính toán doanh thu hay các thủ tục kê khai, nộp thuế, cá nhân kinh doanh nên tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia thuế hoặc các công ty uy tín như ANC Việt Nam tại Long Biên để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Kết luận

Việc nắm vững 5 nhóm ngành, nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu là yếu tố then chốt giúp cá nhân cư trú kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình. Từ nhóm Phân phối, cung cấp hàng hóa đến các Hoạt động kinh doanh khác, mỗi nhóm đều có những đặc điểm và mức thuế suất riêng biệt. Hy vọng rằng, với hướng dẫn chi tiết từ ANC Việt Nam, bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn về các quy định này, từ đó tự tin hơn trong việc kê khai và nộp thuế TNCN một cách chính xác và hiệu quả. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nếu bạn cần hỗ trợ thêm về các vấn đề thuế tại khu vực Long Biên, Hà Nội.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận