Thuế GTGT Chuyển nhượng Bất động sản 2025-2026: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z

Thuế GTGT Chuyển nhượng Bất động sản 2025-2026: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z

Thuế GTGT Chuyển nhượng Bất động sản 2025-2026: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z

Tại sao việc xác định đúng thuế GTGT khi chuyển nhượng bất động sản lại quan trọng cho doanh nghiệp 2025-2026?

Tóm tắt: Việc xác định thuế GTGT khi chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam từ năm 2025-2026 có nhiều điểm mới quan trọng. Đặc biệt, tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đã ứng trước sẽ KHÔNG được trừ khỏi giá đất khi tính thuế GTGT, theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Công văn 6661/CT-QLNT năm 2026. Thời điểm lập hóa đơn phụ thuộc vào tiến độ thu tiền hoặc thời điểm chuyển giao quyền sở hữu. Thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh được tính bằng 1% doanh thu chưa thuế tại địa bàn đó, sau đó tổng hợp tại trụ sở chính.
Thông tin quan trọng:

  • Thuế GTGT Chuyển nhượng Bất động sản 2025-2026: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z Tại sao việc xác định đúng thuế GTGT khi chuyển nhượng bất động sản lại quan trọng cho doanh nghiệp 2025-2026?
    Hơn 40% doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại Việt Nam đối mặt với rủi ro bị phạt hành chính do sai sót trong kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • 000 VNĐ
    Nếu thuế suất GTGT là 10%, số thuế GTGT phải nộp sẽ là: 8
  • 000 VNĐ x 10% = 800
  • 1 khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
    Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh = Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh x 1%
  • Lưu ý rằng mức thuế suất 1% này áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản, không phải là thuế suất GTGT thông thường (ví dụ 10%)
Chi phí: 10 tỷ

Hơn 40% doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại Việt Nam đối mặt với rủi ro bị phạt hành chính do sai sót trong kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trong bối cảnh thị trường bất động sản luôn biến động và các quy định pháp luật về thuế liên tục được cập nhật, việc nắm vững cách xác định giá tính thuế, thời điểm lập hóa đơn và phương pháp phân bổ thuế GTGT là yếu tố then chốt để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Chủ đầu tư dự án, các công ty kinh doanh bất động sản, và kế toán viên phụ trách mảng này cần đặc biệt lưu ý đến những thay đổi quan trọng trong Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Một sai sót nhỏ trong việc xác định giá đất được trừ, đặc biệt là liên quan đến tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, có thể dẫn đến những khoản phạt đáng kể và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín doanh nghiệp. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, giúp doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định mới nhất.

Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị để kê khai thuế GTGT chuyển nhượng bất động sản

Để đảm bảo quá trình kê khai thuế GTGT cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản diễn ra thuận lợi và chính xác, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và hồ sơ pháp lý liên quan. Việc này không chỉ giúp tuân thủ quy định mà còn là cơ sở để giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan thuế địa phương hoặc Tổng cục Thuế.

1. Điều kiện chung

  • Doanh nghiệp phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
  • Hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được thực hiện thông qua hợp đồng kinh doanh bất động sản bằng văn bản.
  • Bất động sản chuyển nhượng phải có đầy đủ giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

Dưới đây là danh sách các giấy tờ, tài liệu cần thiết:

  • Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản: Bản gốc hoặc bản sao công chứng, thể hiện rõ giá trị chuyển nhượng (chưa bao gồm thuế GTGT), các điều khoản thanh toán và thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Bản sao công chứng của bất động sản được chuyển nhượng.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Kèm theo các chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước (nếu có).
  • Chứng từ liên quan đến tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng: Các hợp đồng, biên bản, chứng từ thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi (nếu doanh nghiệp đã ứng trước). Mặc dù không được trừ khi tính GTGT, các chứng từ này vẫn cần được lưu giữ để phục vụ mục đích quản lý và có thể liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Các hóa đơn GTGT đầu vào: Liên quan đến chi phí xây dựng, hạ tầng, dịch vụ phát sinh trong quá trình tạo lập bất động sản.
  • Hóa đơn GTGT đầu ra: Các hóa đơn đã lập cho khách hàng theo tiến độ thu tiền hoặc khi chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng.
  • Bảng kê chi tiết doanh thu và thuế GTGT: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh (nếu có).
  • Tờ khai thuế GTGT: Mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh) và các tờ khai GTGT tổng hợp tại trụ sở chính.
  • Các văn bản pháp lý khác: Quyết định phê duyệt dự án, giấy phép xây dựng, biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình (nếu có).

Quy trình xác định giá tính thuế và thời điểm lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Việc xác định đúng giá tính thuế và thời điểm lập hóa đơn là hai bước cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế GTGT của doanh nghiệp. Các quy định mới từ Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã làm rõ hơn nhiều vấn đề, đặc biệt là liên quan đến các khoản chi phí được trừ.

1. Xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Theo điểm h khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định như sau:

Giá tính thuế GTGT = Giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT – Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ).

Điểm đáng chú ý và thường gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp là việc xác định “giá đất được trừ”. Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã quy định rõ:

Trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (thông qua đấu giá hoặc không thông qua đấu giá), chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Quan trọng: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê này chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng về đất mà người sử dụng đất đã ứng trước (nếu có).

Điều này đã được Cục Thuế khẳng định thêm tại Công văn 6661/CT-QLNT năm 2026. Theo đó, tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đã ứng trước không được trừ khỏi tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT.

🚨 Cảnh báo: Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đã ứng trước KHÔNG được khấu trừ khi xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản. Sai sót trong việc này có thể dẫn đến việc kê khai thiếu thuế và bị xử phạt hành chính.

Ví dụ minh họa về xác định giá tính thuế GTGT:

Công ty A là chủ đầu tư dự án khu dân cư tại Hà Nội. Công ty A chuyển nhượng một lô đất nền trong dự án với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT là 10 tỷ VNĐ. Trong quá trình thực hiện dự án, Công ty A đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước cho toàn bộ dự án, trong đó phần phân bổ cho lô đất này là 2 tỷ VNĐ. Ngoài ra, Công ty A đã ứng trước 500 triệu VNĐ tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho hộ dân có đất nằm trong diện quy hoạch của lô đất này.

  • Giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT: 10.000.000.000 VNĐ
  • Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước: 2.000.000.000 VNĐ
  • Tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đã ứng trước: 500.000.000 VNĐ

Theo quy định, tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đã ứng trước không được trừ khi xác định giá đất được trừ.

Vậy, giá tính thuế GTGT cho lô đất này sẽ là:

Giá tính thuế GTGT = 10.000.000.000 VNĐ (Giá bán chưa VAT) – 2.000.000.000 VNĐ (Tiền sử dụng đất)

Giá tính thuế GTGT = 8.000.000.000 VNĐ

Nếu thuế suất GTGT là 10%, số thuế GTGT phải nộp sẽ là: 8.000.000.000 VNĐ x 10% = 800.000.000 VNĐ.

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Thời điểm lập hóa đơn GTGT là yếu tố quan trọng để xác định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Theo điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng được quy định cụ thể như sau:

  • Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng:

    Thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

    Điều này có nghĩa là, ngay cả khi bất động sản chưa hoàn thiện hoặc chưa bàn giao, nếu doanh nghiệp đã nhận được các khoản thanh toán theo tiến độ, hóa đơn GTGT phải được lập tại thời điểm đó.

  • Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng:

    Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định chung, tức là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua (thường là ngày bàn giao bất động sản, ký biên bản bàn giao).

⚠️ Mức phạt: Việc lập hóa đơn sai thời điểm có thể bị phạt hành chính từ 4.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn.

Hướng dẫn chi tiết cách tính và phân bổ thuế GTGT chuyển nhượng bất động sản theo từng địa bàn tỉnh 2026

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có dự án tại nhiều tỉnh, thành phố, việc phân bổ thuế GTGT là một quy trình phức tạp nhưng bắt buộc phải tuân thủ. Thông tư 89/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết về phương pháp phân bổ, khai thuế và nộp thuế GTGT cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

1. Phương pháp tính số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh

Theo điểm c.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh = Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh x 1%.

Lưu ý rằng mức thuế suất 1% này áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản, không phải là thuế suất GTGT thông thường (ví dụ 10%). Đây là phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu đối với hoạt động đặc thù này.

Ví dụ minh họa về phân bổ thuế GTGT theo địa bàn tỉnh:

Công ty B có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, đang triển khai hai dự án bất động sản tại hai tỉnh khác nhau:

  • Dự án X tại tỉnh Đồng Nai, có doanh thu chuyển nhượng bất động sản chưa có thuế GTGT trong quý là 50 tỷ VNĐ.
  • Dự án Y tại tỉnh Bình Dương, có doanh thu chuyển nhượng bất động sản chưa có thuế GTGT trong quý là 70 tỷ VNĐ.

Cách tính và phân bổ thuế GTGT như sau:

  • Tại tỉnh Đồng Nai:
    • Số thuế GTGT phải nộp = 50.000.000.000 VNĐ x 1% = 500.000.000 VNĐ.
  • Tại tỉnh Bình Dương:
    • Số thuế GTGT phải nộp = 70.000.000.000 VNĐ x 1% = 700.000.000 VNĐ.

Tổng số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản của Công ty B trong quý là: 500.000.000 VNĐ + 700.000.000 VNĐ = 1.200.000.000 VNĐ.

2. Quy trình khai thuế và nộp thuế GTGT theo địa bàn tỉnh

Quy trình này được hướng dẫn chi tiết tại điểm c.2 và c.3 khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC:

  1. Khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế tại địa bàn có bất động sản chuyển nhượng:

    Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT và nộp hồ sơ khai thuế GTGT với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Hồ sơ này chỉ phản ánh doanh thu và số thuế GTGT phát sinh tại địa bàn tỉnh đó.

  2. Nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại địa bàn có bất động sản chuyển nhượng:

    Sau khi khai thuế, doanh nghiệp phải nộp số tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng. Điều này đảm bảo nguồn thu thuế được phân bổ đúng cho địa phương phát sinh hoạt động kinh doanh.

  3. Tổng hợp doanh thu tại trụ sở chính:

    Người nộp thuế phải tổng hợp toàn bộ doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả doanh thu phát sinh tại các tỉnh khác) vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Mục đích là để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại trụ sở chính.

  4. Bù trừ tự động số thuế đã nộp:

    Số thuế GTGT đã nộp tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng sẽ được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính. Điều này giúp doanh nghiệp tránh phải nộp trùng và đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế.

⏰ Hạn nộp: Hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT và nộp tiền thuế là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với kê khai theo quý) hoặc ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với kê khai theo tháng). Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt để tránh các khoản phạt chậm nộp.

Giải đáp các câu hỏi thường gặp về thuế GTGT trong chuyển nhượng bất động sản

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, các doanh nghiệp và kế toán viên thường gặp phải nhiều vướng mắc. Dưới đây là một số câu hỏi thực tế và giải đáp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam.

Tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có được coi là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không, dù không được trừ khi tính GTGT?

Có. Mặc dù tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đã ứng trước không được trừ khi xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản chi phí này vẫn có thể được coi là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn. Cụ thể, chi phí này phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không thuộc các khoản chi không được trừ khác. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả bồi thường, hỗ trợ để chứng minh tính hợp lý, hợp lệ của chi phí.

Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, cách xác định giá đất được trừ có gì đặc biệt?

Khi chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, việc xác định giá đất được trừ sẽ dựa trên nguyên tắc phân bổ tương ứng với phần diện tích đất được chuyển nhượng. Doanh nghiệp cần có cơ sở để phân bổ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đã nộp cho toàn bộ dự án theo tỷ lệ diện tích hoặc giá trị của phần dự án được chuyển nhượng. Việc phân bổ này phải có căn cứ rõ ràng, minh bạch và được thể hiện trong hồ sơ kế toán, tài liệu nội bộ của doanh nghiệp để giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết. Các văn bản pháp lý về đất đai và quy hoạch dự án sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện việc phân bổ này.

Trong trường hợp dự án bất động sản kéo dài nhiều năm, việc áp dụng các quy định thuế GTGT mới (như Luật GTGT 2024, NĐ 181/2025) sẽ được thực hiện như thế nào?

Đối với các dự án bất động sản kéo dài qua nhiều kỳ tính thuế và có sự thay đổi về chính sách pháp luật, doanh nghiệp cần áp dụng các quy định thuế GTGT mới (như Luật GTGT 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP) kể từ thời điểm các văn bản này có hiệu lực thi hành. Điều này có nghĩa là, các giao dịch phát sinh trước ngày hiệu lực sẽ áp dụng quy định cũ, còn các giao dịch phát sinh từ ngày hiệu lực trở đi sẽ áp dụng quy định mới. Doanh nghiệp cần rà soát lại các hợp đồng, tiến độ thu tiền và thời điểm lập hóa đơn để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại từng thời kỳ. Việc này đòi hỏi sự cập nhật liên tục và điều chỉnh kịp thời trong hệ thống kế toán và quy trình lập hóa đơn.

Tóm tắt các điểm chính và bước tiếp theo để đảm bảo tuân thủ thuế GTGT bất động sản

Việc quản lý thuế GTGT trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản đòi hỏi sự chính xác và cập nhật liên tục các quy định pháp luật. Để tóm tắt, có ba điểm cốt lõi mà mọi doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại Việt Nam cần ghi nhớ:

  • Tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đã ứng trước KHÔNG được trừ khi tính giá đất được trừ để xác định giá tính thuế GTGT. Đây là một thay đổi quan trọng được quy định rõ tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Công văn 6661/CT-QLNT năm 2026.
  • Thời điểm lập hóa đơn GTGT phụ thuộc vào tiến độ thu tiền hoặc thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng bất động sản, theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Việc lập hóa đơn sai thời điểm có thể dẫn đến các mức phạt hành chính đáng kể.
  • Thuế GTGT phải nộp cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh được tính bằng 1% doanh thu chưa có thuế GTGT tại địa bàn đó, sau đó được tổng hợp và bù trừ tại trụ sở chính theo hướng dẫn của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Để đảm bảo tuân thủ tuyệt đối và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên thực hiện các bước sau:

  1. Rà soát lại toàn bộ quy trình kế toán và thuế: Đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến giải phóng mặt bằng và cách xác định giá tính thuế GTGT.
  2. Cập nhật kiến thức pháp luật thường xuyên: Luôn theo dõi các văn bản hướng dẫn mới nhất từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
  3. Đào tạo đội ngũ kế toán: Đảm bảo nhân sự có đủ năng lực và hiểu biết sâu sắc về các quy định đặc thù của ngành bất động sản.
  4. Lưu trữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ và khoa học: Đây là bằng chứng quan trọng để giải trình với cơ quan thuế khi cần.

Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ chuyên sâu về việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, tư vấn về các quy định mới nhất hay cần kiểm tra lại tính tuân thủ của các giao dịch chuyển nhượng bất động sản, ANC Việt Nam có thể cung cấp dịch vụ tư vấn chi tiết. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0942597477 để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận