Hàng hóa tiêu dùng nội bộ 2026: Khi nào phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT?
- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp: Đối với các trường hợp này, cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản
- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT
- Giả sử thuế suất GTGT là 10%, số thuế GTGT phải nộp = 2
- 000 VNĐ * 10% = 250
Hàng hóa tiêu dùng nội bộ 2026: Khi nào phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT?
Bạn có biết, từ ngày 01/7/2026, việc xử lý hóa đơn và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ tại Việt Nam sẽ có những thay đổi đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu doanh nghiệp? Câu hỏi đặt ra là: Liệu mọi trường hợp xuất hàng hóa để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp đều phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT hay không?

Câu trả lời không đơn giản là “có” hay “không”, mà phụ thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể của hàng hóa đó. Theo các quy định mới nhất từ Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 181/2025/NĐ-CP về giá tính thuế, doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng các trường hợp để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, tránh những sai sót không đáng có.
Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật hiện hành, cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn và tính thuế GTGT cho hàng hóa tiêu dùng nội bộ, giúp doanh nghiệp Việt Nam nắm vững và áp dụng đúng đắn.
Quy định chi tiết về lập hóa đơn và tính thuế GTGT cho hàng hóa tiêu dùng nội bộ từ 01/7/2026
Để hiểu rõ về nghĩa vụ lập hóa đơn và tính thuế GTGT đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ, chúng ta cần xem xét đồng thời hai văn bản pháp lý quan trọng: Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử và Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế GTGT.
Nghĩa vụ lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nguyên tắc chung là khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua. Điều đáng chú ý là quy định này liệt kê rất rõ ràng các trường hợp phải lập hóa đơn, bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ.
- Xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn.
Quy định này nhấn mạnh rằng, ngay cả khi không có giao dịch mua bán thông thường với bên ngoài, việc xuất hàng hóa để tiêu dùng nội bộ vẫn thuộc diện phải lập hóa đơn điện tử. Hóa đơn điện tử phải tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu và ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và Điều 10 Nghị định này, đảm bảo phản ánh trung thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
Tuy nhiên, quy định này cũng có một ngoại lệ quan trọng: các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Điều này có nghĩa là không phải mọi hoạt động tiêu dùng nội bộ đều mặc định phải có hóa đơn, mà cần xem xét thêm các trường hợp cụ thể được miễn trừ.
Giá tính thuế GTGT và định nghĩa tiêu dùng nội bộ theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Để xác định liệu có phải tính thuế GTGT hay không, chúng ta cần tham chiếu Khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Quy định này nêu rõ:
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Điểm mấu chốt nằm ở định nghĩa “hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ” và các trường hợp được loại trừ khỏi nghĩa vụ tính thuế GTGT. Cụ thể, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, nhưng không bao gồm các trường hợp sau:
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh:
- Ví dụ: Hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong cùng một cơ sở kinh doanh. Đây là các hoạt động luân chuyển nội bộ nhằm phục vụ cho chuỗi giá trị sản xuất của chính doanh nghiệp, không phải là hoạt động tiêu dùng cuối cùng.
Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Ví dụ, một công ty sản xuất máy móc tự chế tạo một thiết bị để dùng trong dây chuyền sản xuất của mình.
Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp:
- Đối với các trường hợp này, cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
- Đối với tài sản góp vốn vào doanh nghiệp, cần có biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ thuộc các trường hợp a, b, c nêu trên thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.
Tóm tắt các trường hợp cụ thể
Dựa trên các quy định trên, việc lập hóa đơn và tính thuế GTGT cho hàng hóa tiêu dùng nội bộ tại Việt Nam được phân loại như sau:
Trường hợp 1: Không phải xuất hóa đơn và tính thuế GTGT
Áp dụng cho các hoạt động nội bộ nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp, hoặc các hoạt động điều chuyển tài sản giữa các đơn vị nội bộ có mối quan hệ chặt chẽ về vốn và mục đích kinh doanh. Cụ thể:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh (ví dụ: xuất nguyên vật liệu từ kho chính sang phân xưởng sản xuất, chuyển bán thành phẩm giữa các công đoạn).
- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh tự sản xuất hoặc cung cấp để phục vụ chính hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình (bao gồm cả tài sản cố định tự xây dựng/sản xuất).
- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Tài sản điều chuyển trong các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.
Trường hợp 2: Phải xuất hóa đơn và tính thuế GTGT
Áp dụng cho tất cả các trường hợp tiêu dùng nội bộ còn lại, không thuộc các trường hợp miễn trừ nêu trên. Điển hình là các hoạt động mà hàng hóa được sử dụng cho mục đích tiêu dùng cuối cùng trong nội bộ doanh nghiệp, không nhằm mục đích tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc mang tính chất biếu, tặng, cho nhân viên, đối tác nội bộ. Ví dụ:
- Sản phẩm của công ty được dùng làm quà tặng cho nhân viên trong các dịp lễ, tết.
- Sản phẩm được sử dụng làm mẫu thử nghiệm nội bộ nhưng không phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm mới.
- Hàng hóa được xuất dùng cho các hoạt động phúc lợi, giải trí của cán bộ công nhân viên mà không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế.
Ví dụ tính toán minh họa:
Công ty A là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam. Trong tháng 10/2026, Công ty A có các hoạt động xuất hàng hóa nội bộ như sau:
- Tình huống 1: Xuất 100kg đường (nguyên liệu đầu vào) từ kho nguyên liệu sang phân xưởng sản xuất bánh. Giá trị 2.000.000 VNĐ.
- Tình huống 2: Xuất 50 hộp bánh thành phẩm (giá bán chưa thuế GTGT của sản phẩm cùng loại là 50.000 VNĐ/hộp) để làm quà tặng cho nhân viên nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty.
- Tình huống 3: Chuyển một máy trộn bột cũ (đã khấu hao hết, giá trị sổ sách 0 VNĐ) từ nhà máy ở Hà Nội sang chi nhánh ở TP.HCM (đơn vị hạch toán phụ thuộc) để phục vụ sản xuất bánh.
Phân tích và xử lý thuế GTGT:
- Tình huống 1 (Xuất đường sang phân xưởng sản xuất): Đây là hàng hóa sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Theo điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Công ty A không phải lập hóa đơn và không phải tính thuế GTGT. Chỉ cần lập phiếu xuất kho nội bộ.
- Tình huống 2 (Xuất bánh làm quà tặng nhân viên): Đây là hàng hóa tiêu dùng nội bộ không thuộc các trường hợp miễn trừ, mang tính chất biếu, tặng. Công ty A phải lập hóa đơn điện tử và tính thuế GTGT.
- Giá tính thuế GTGT: 50 hộp * 50.000 VNĐ/hộp = 2.500.000 VNĐ.
- Giả sử thuế suất GTGT là 10%, số thuế GTGT phải nộp = 2.500.000 VNĐ * 10% = 250.000 VNĐ.
- Tình huống 3 (Chuyển máy trộn bột giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc): Đây là tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. Theo điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Công ty A không phải lập hóa đơn và không phải tính thuế GTGT. Công ty cần có lệnh điều chuyển tài sản và bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Các bước cần thực hiện khi xử lý hàng hóa tiêu dùng nội bộ theo quy định mới
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới về hóa đơn điện tử và thuế GTGT cho hàng hóa tiêu dùng nội bộ, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
1. Rà soát và phân loại mục đích sử dụng hàng hóa nội bộ
- Xác định rõ mục đích: Mỗi khi xuất hàng hóa từ kho để sử dụng nội bộ, bộ phận kế toán hoặc quản lý kho cần xác định rõ mục đích cuối cùng của việc sử dụng đó. Hàng hóa này có tiếp tục phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không? Hay nó được dùng cho mục đích biếu, tặng, phúc lợi, hoặc tiêu dùng cuối cùng không liên quan trực tiếp đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế GTGT?
- Thiết lập quy trình nội bộ: Xây dựng quy trình rõ ràng cho việc yêu cầu, phê duyệt và xuất hàng hóa nội bộ, trong đó có bước xác định mục đích sử dụng và căn cứ pháp lý áp dụng (có phải lập hóa đơn/tính thuế GTGT hay không).
2. Lập hóa đơn điện tử và kê khai thuế GTGT (nếu có)
- Lập hóa đơn điện tử: Đối với các trường hợp phải lập hóa đơn (như quà tặng nhân viên, hàng hóa dùng cho mục đích tiêu dùng cuối cùng), doanh nghiệp phải lập hóa đơn điện tử theo đúng định dạng và nội dung quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động. Doanh nghiệp cần có cơ sở dữ liệu về giá bán của các sản phẩm tương tự trên thị trường hoặc giá bán nội bộ cho khách hàng bên ngoài để xác định giá này một cách hợp lý.
- Kê khai và nộp thuế: Thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định hiện hành, bao gồm cả phần thuế GTGT đầu ra phát sinh từ các hoạt động tiêu dùng nội bộ phải chịu thuế.
3. Đảm bảo chứng từ nội bộ đầy đủ cho các trường hợp miễn trừ
- Lệnh điều chuyển tài sản: Đối với các trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị nội bộ hoặc góp vốn, doanh nghiệp cần lập đầy đủ lệnh điều chuyển tài sản, biên bản góp vốn, hợp đồng liên doanh, liên kết, biên bản định giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ nguồn gốc tài sản liên quan.
- Phiếu xuất kho nội bộ: Đối với hàng hóa, vật tư xuất dùng cho quá trình sản xuất, kinh doanh tiếp theo, cần có phiếu xuất kho nội bộ, phiếu yêu cầu vật tư, hoặc các chứng từ tương đương để ghi nhận sự luân chuyển này.
- Lưu trữ hồ sơ: Tất cả các chứng từ này phải được lưu trữ cẩn thận để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế địa phương.
4. Tuân thủ thời điểm ký số và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử
Theo Mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử, được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Quy định về thời điểm ký số khi khác thời điểm lập hóa đơn:
- Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Việc ký số và gửi cơ quan thuế để cấp mã phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
- Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: Việc ký số và chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế cũng phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.