Chính sách Thuế TNDN 2026: Hàng loạt ưu đãi mới mở ra cơ hội vàng cho doanh nghiệp Việt Nam
- Thuế suất 15% cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 3 tỷ đồng: Đây là mức thuế suất ưu đãi, không phải miễn/giảm thuế, áp dụng cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng
- Thuế suất 17% cho doanh nghiệp có doanh thu trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về doanh thu này sẽ được áp dụng mức thuế suất 17%
- Thuế suất 20% cho doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng: Đây là mức thuế suất thông thường áp dụng nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hưởng thuế suất thấp hơn hoặc ưu đãi khác
- Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp cho doanh nghiệp có doanh thu năm 2026/2027 không quá 10 tỷ đồng: Áp dụng cho thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam
- Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế khác, mức giảm 30% sẽ được tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi
Từ năm 2026, bức tranh thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam sẽ có những thay đổi đáng kể, mang đến hàng loạt cơ hội và thách thức cho cộng đồng doanh nghiệp. Với sự ra đời của Luật Thuế TNDN 2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 43/2026/QH16 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP, nhiều chính sách miễn, giảm thuế và thuế suất ưu đãi mới sẽ chính thức có hiệu lực. Điều này không chỉ tác động đến hàng triệu doanh nghiệp trên cả nước mà còn định hình lại chiến lược tài chính và đầu tư trong bối cảnh kinh tế mới.
Các quy định mới này được thiết kế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, và các ngành nghề được khuyến khích đầu tư như nông nghiệp, công nghệ cao, giáo dục, y tế. Doanh nghiệp cần nhanh chóng cập nhật và hiểu rõ các chính sách này để đảm bảo tuân thủ pháp luật, đồng thời tối ưu hóa lợi ích thuế, giảm gánh nặng tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tổng hợp chính sách miễn, giảm thuế TNDN và thuế suất ưu đãi từ năm 2026
Các chính sách miễn, giảm thuế TNDN và thuế suất ưu đãi năm 2026 được quy định chi tiết trong nhiều văn bản pháp luật, tạo thành một hệ thống hỗ trợ đa dạng cho các loại hình doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh khác nhau. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các quy định quan trọng nhất:
1. Ưu đãi theo quy mô doanh thu và loại hình doanh nghiệp
- Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng: Các doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ được miễn thuế TNDN. Doanh thu này được xác định dựa trên doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm khoản giảm trừ), doanh thu tài chính và thu nhập khác trên phụ lục quyết toán TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết nếu doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế. (Căn cứ: Khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
- Thuế suất 15% cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 3 tỷ đồng: Đây là mức thuế suất ưu đãi, không phải miễn/giảm thuế, áp dụng cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng. (Căn cứ: Khoản 2 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Thuế suất 17% cho doanh nghiệp có doanh thu trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về doanh thu này sẽ được áp dụng mức thuế suất 17%. (Căn cứ: Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Thuế suất 20% cho doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng: Đây là mức thuế suất thông thường áp dụng nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hưởng thuế suất thấp hơn hoặc ưu đãi khác. (Căn cứ: Khoản 1 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 10 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15).
- Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp cho doanh nghiệp có doanh thu năm 2026/2027 không quá 10 tỷ đồng: Áp dụng cho thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam. Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế khác, mức giảm 30% sẽ được tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi. Quy định này không áp dụng cho một số doanh nghiệp hình thành từ chia, tách có tổng doanh thu sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. (Căn cứ: Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16).
2. Ưu đãi theo ngành nghề và lĩnh vực hoạt động
- Miễn thuế TNDN cho thu nhập từ đánh bắt hải sản: Áp dụng cho thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động đánh bắt hải sản. (Căn cứ: Khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Miễn thuế TNDN cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tại địa bàn đặc biệt khó khăn: Bao gồm sản xuất cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng; chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn đặc biệt khó khăn. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về hoạt động, sản phẩm và địa bàn theo quy định. (Căn cứ: Khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Miễn thuế cho HTX, liên hiệp HTX hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp: Miễn thuế đối với thu nhập thuộc diện quy định, khi hoạt động đúng lĩnh vực, sản phẩm và điều kiện theo Nghị định 320. (Căn cứ: Khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Miễn thuế TNDN cho dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp: Phải thuộc các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp theo quy định. (Căn cứ: Khoản 3 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Miễn thuế TNDN có thời hạn cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo: Áp dụng cho thu nhập từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; sản phẩm công nghệ mới lần đầu áp dụng; sản phẩm sản xuất thử nghiệm. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về hợp đồng, sản phẩm/công nghệ và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). (Căn cứ: Khoản 4 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
3. Ưu đãi theo đối tượng đặc thù và nguồn thu nhập
- Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS: Áp dụng đối với phần thu nhập thuộc diện ưu đãi. Doanh nghiệp phải có từ 30% lao động bình quân năm thuộc các nhóm trên và đáp ứng điều kiện về số lao động theo Nghị định 320; không áp dụng cho lĩnh vực tài chính, bất động sản. (Căn cứ: Khoản 5 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Miễn thuế TNDN cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành riêng cho một số đối tượng đặc thù: Miễn thuế phần thu nhập tương ứng. Cơ sở phải đáp ứng điều kiện về đối tượng đào tạo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định. (Căn cứ: Khoản 6 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Miễn thuế TNDN cho thu nhập được chia từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước: Áp dụng khi bên nhận vốn/liên doanh/liên kết đã nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập được chia theo quy định. (Căn cứ: Khoản 7 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Miễn thuế TNDN cho một số khoản tài trợ đúng mục đích; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước/quỹ; bồi thường của Nhà nước: Áp dụng khi sử dụng đúng mục đích và đáp ứng điều kiện về nguồn, đối tượng tài trợ theo quy định pháp luật. (Căn cứ: Khoản Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Việc nắm vững các chính sách miễn, giảm thuế TNDN và thuế suất ưu đãi từ năm 2026 là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các doanh nghiệp tại Long Biên, Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung cần chủ động rà soát, đối chiếu với các quy định mới để đảm bảo tuân thủ và tận dụng tối đa các lợi ích thuế mà Nhà nước mang lại. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc áp dụng các chính sách này, việc tham vấn chuyên gia thuế là điều cần thiết để đưa ra quyết định tài chính đúng đắn.