Quà Trung thu 2026: Điều kiện tính chi phí được trừ thuế TNDN
Quà Trung thu 2026 cho nhân viên: Khi nào được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN?
Mỗi dịp Trung thu về, việc tặng quà cho nhân viên không chỉ là nét văn hóa đẹp mà còn là cách doanh nghiệp thể hiện sự quan tâm, gắn kết đội ngũ. Tuy nhiên, liệu khoản chi phí này có được tính là chi phí hợp lý để giảm trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không luôn là vấn đề được các kế toán và chủ doanh nghiệp tại Việt Nam đặc biệt quan tâm. Với những thay đổi trong Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, quy định về chi phí phúc lợi, bao gồm quà Trung thu, đã được làm rõ hơn, mang đến cả cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp.

Từ năm 2026, theo các quy định mới nhất, chi phí tặng quà Trung thu cho nhân viên có thể được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể và quan trọng nhất là không vượt quá giới hạn về chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững các quy định pháp luật, xây dựng chính sách nội bộ rõ ràng và đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp lệ để tránh những rủi ro về thuế.
Chi tiết quy định về chi phí quà Trung thu 2026 được trừ thuế TNDN và căn cứ pháp lý
Để xác định liệu chi phí tặng quà Trung thu 2026 cho nhân viên có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hay không, doanh nghiệp cần căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là những văn bản pháp lý cốt lõi định hình chính sách thuế TNDN tại Việt Nam trong giai đoạn tới.
1. Các điều kiện chung để khoản chi được trừ
Theo Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, một khoản chi của doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này bao gồm cả các khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển. Đối với quà Trung thu, khoản chi này được coi là liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu nó nằm trong chính sách phúc lợi, nhằm động viên, khuyến khích người lao động, từ đó gián tiếp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật: Mọi khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc các chứng từ hợp lệ khác (phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, v.v.) tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ được mua.
- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Điều kiện này áp dụng đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có thể là ủy nhiệm chi, séc, hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
2. Giới hạn đối với chi phí có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Đây là điểm mấu chốt quyết định khả năng được trừ của chi phí quà Trung thu. Theo Điểm d Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điểm d Khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Cụ thể, phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế sẽ không được tính là chi phí hợp lý. Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp được liệt kê bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
- Chi nghỉ mát.
- Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau.
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
- Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động).
- Và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Quà Trung thu cho nhân viên rõ ràng thuộc nhóm “những khoản chi có tính chất phúc lợi khác”. Do đó, tổng giá trị các khoản chi phúc lợi trực tiếp này (bao gồm cả quà Trung thu) trong năm tính thuế không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả cho người lao động trong năm đó.
Ví dụ tính toán minh họa về giới hạn chi phí phúc lợi
Để hiểu rõ hơn về giới hạn 01 tháng lương bình quân, chúng ta hãy xem xét một ví dụ cụ thể:
Tình huống: Công ty Cổ phần ABC có 100 nhân viên. Trong năm tính thuế 2026, tổng quỹ lương thực tế mà công ty đã chi trả cho toàn bộ nhân viên là 12 tỷ đồng (tức 1 tỷ đồng/tháng).
Bước 1: Xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
- Tổng quỹ lương thực tế trong năm: 12.000.000.000 VNĐ
- Số lượng nhân viên: 100 người
- Số tháng trong năm: 12 tháng
- Lương bình quân thực tế/tháng/người = (Tổng quỹ lương thực tế / Số lượng nhân viên) / 12 tháng = (12.000.000.000 VNĐ / 100 người) / 12 tháng = 10.000.000 VNĐ/người/tháng.
- Tổng 01 tháng lương bình quân thực tế của toàn bộ nhân viên = 10.000.000 VNĐ/người/tháng * 100 người = 1.000.000.000 VNĐ (1 tỷ đồng).
Bước 2: Xác định tổng chi phí phúc lợi trực tiếp đã chi trong năm.
Giả sử trong năm 2026, Công ty ABC đã chi các khoản phúc lợi trực tiếp sau:
- Chi quà Trung thu cho nhân viên: 300.000.000 VNĐ
- Chi nghỉ mát cho nhân viên: 500.000.000 VNĐ
- Chi hỗ trợ đám hiếu