Thuế TNDN 2025: 10+ Khoản chi lao động không được trừ cần biết

Thuế TNDN 2025: 10+ Khoản chi lao động không được trừ cần biết

Thuế TNDN 2025: Hàng loạt khoản chi cho người lao động sẽ không được trừ – Doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị gì?

Từ năm 2025, hàng triệu doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ phải đối mặt với những thay đổi đáng kể trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các khoản chi liên quan đến người lao động. Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đã quy định rõ ràng hơn về các trường hợp chi phí không được chấp nhận, đòi hỏi các tổ chức phải rà soát và điều chỉnh lại toàn bộ quy trình quản lý chi phí nhân sự để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

Quy định mới này không chỉ ảnh hưởng đến việc hạch toán kế toán mà còn tác động trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Việc không nắm rõ hoặc bỏ sót các điểm mới có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế loại trừ chi phí, tăng số thuế TNDN phải nộp và tiềm ẩn rủi ro bị xử phạt hành chính. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ đi sâu phân tích các khoản chi cho người lao động không được trừ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cung cấp hướng dẫn chi tiết và các bước cần thiết để doanh nghiệp chuẩn bị tốt nhất cho năm tài chính 2025 và các năm tiếp theo.

Chi Tiết Các Khoản Chi Cho Người Lao Động Không Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN Theo Nghị Định 320/2025/NĐ-CP

Tóm tắt: Từ năm 2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP sẽ mang đến những thay đổi quan trọng về các khoản chi cho người lao động không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các quy chế nội bộ, hợp đồng lao động và quy trình chi trả để đảm bảo tuân thủ, tránh bị loại trừ chi phí và đối mặt với các rủi ro về thuế. Việc nắm vững các quy định mới là chìa khóa để tối ưu hóa chi phí và duy trì sự minh bạch tài chính.
Thông tin quan trọng:

  • Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện
  • Nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%
  • Các khoản chi thêm cho lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số không đúng đối tượng, mục đích
    Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích: Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp (bao gồm học phí nếu có, cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ
  • Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định
  • Tổng quan về Thuế suất Thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế TNDN 2025
    Bên cạnh việc nắm rõ các khoản chi không được trừ, doanh nghiệp tại Việt Nam cũng cần cập nhật các mức thuế suất TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 để tính toán nghĩa vụ thuế một cách chính xác:
    Mức Thuế suất Đối tượng áp dụng Căn cứ pháp lý 20% Áp dụng chung cho hầu hết các doanh nghiệp, trừ các trường hợp đặc biệt
Chi phí: 05 triệu

Căn cứ Khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, các khoản chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Infographic: Thuế TNDN 2025: 10+ Khoản chi lao động không được trừ cần biết
Infographic — Thuế TNDN 2025: 10+ Khoản chi lao động không được trừ cần biết

1. Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác không có chứng từ hoặc không thực chi

  • Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động mà doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

Đây là một trong những quy định cơ bản nhưng thường xuyên bị bỏ qua. Mọi khoản chi phí phải được thực chi và có đầy đủ chứng từ hợp lệ để chứng minh. Nếu doanh nghiệp chỉ ghi nhận trên sổ sách mà không có bằng chứng chi trả thực tế (ví dụ: sao kê ngân hàng, phiếu chi có chữ ký người nhận) hoặc chứng từ không hợp lệ, khoản chi đó sẽ bị loại trừ.

2. Tiền lương, tiền công, tiền thưởng không có điều kiện và mức hưởng rõ ràng

  • Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
    • Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con).
    • Thoả ước lao động tập thể.
    • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
    • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

Để một khoản chi lương, thưởng được tính là chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải có cơ sở pháp lý rõ ràng, minh bạch về điều kiện và mức hưởng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và ban hành các quy chế nội bộ, hợp đồng lao động một cách chi tiết và đầy đủ.

Các trường hợp ngoại lệ được tính vào chi phí được trừ:

  • Chi tiền học cho con của người nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ.
  • Chi tiền nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ.
  • Chi tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ.

3. Chi tiền lương, tiền công chưa thực chi hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

  • Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng.

Quy định này yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện chi trả lương, phụ cấp đúng hạn. Nếu đến thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN mà khoản lương, phụ cấp của năm đó vẫn chưa được chi trả, khoản chi này sẽ không được trừ. Tuy nhiên, có một ngoại lệ quan trọng:

  • Trích lập quỹ lương dự phòng: Doanh nghiệp được phép trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ. Nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
  • Hoàn nhập quỹ lương dự phòng: Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng mà sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.
⏰ Hạn nộp: Các khoản chi tiền lương, tiền công và phụ cấp phải được thực chi trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm, trừ trường hợp có trích lập quỹ lương dự phòng theo đúng quy định.

4. Tiền lương, thù lao của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên và thành viên không điều hành

  • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ.
  • Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Đây là quy định nhằm phân biệt rõ ràng giữa chi phí kinh doanh và thu nhập cá nhân của chủ sở hữu hoặc những người có vai trò quản lý nhưng không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày. Các khoản này được coi là lợi nhuận chia cho chủ sở hữu hoặc thù lao cho vai trò góp vốn/giám sát, không phải chi phí hoạt động.

5. Chi trang phục cho người lao động không đúng quy định

  • Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ.
  • Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý giới hạn này. Nếu chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật, mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, và chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ đầy đủ.

Ví dụ minh họa về chi phí trang phục:

Công ty B chi trang phục cho 100 nhân viên trong năm 2025. Mỗi nhân viên được chi 3 triệu đồng bằng tiền mặt và 3 triệu đồng bằng hiện vật (đồng phục có hóa đơn đầy đủ).

  • Chi bằng tiền: 3 triệu đồng/người. Mức này nhỏ hơn 5 triệu đồng/người/năm, nên toàn bộ 3 triệu đồng/người được tính vào chi phí được trừ.
  • Chi bằng hiện vật: 3 triệu đồng/người. Khoản này có hóa đơn, chứng từ đầy đủ, nên toàn bộ 3 triệu đồng/người được tính vào chi phí được trừ.

Tổng chi phí trang phục được trừ cho mỗi nhân viên là 3 triệu (tiền mặt) + 3 triệu (hiện vật) = 6 triệu đồng/người/năm.

Tuy nhiên, nếu Công ty C chi 6 triệu đồng bằng tiền mặt cho mỗi nhân viên:

  • Phần chi bằng tiền được trừ tối đa là 5 triệu đồng/người/năm.
  • Phần vượt quá (6 triệu – 5 triệu = 1 triệu đồng/người) sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

6. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến không có quy chế

  • Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

Để khuyến khích sự sáng tạo và cải tiến, doanh nghiệp có thể chi thưởng. Tuy nhiên, để khoản chi này được tính là chi phí hợp lý, cần phải có một quy chế rõ ràng, minh bạch về điều kiện, mức thưởng và quy trình nghiệm thu sáng kiến. Điều này giúp tránh tình trạng chi thưởng tùy tiện, không có cơ sở.

7. Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng quy định

  • Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Các khoản phụ cấp này phải tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam. Doanh nghiệp cần rà soát lại các chính sách nghỉ phép và phụ cấp liên quan để đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành.

8. Chi phụ cấp công tác, chi phí đi lại và thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác

  • Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Khoản chi này được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ. Đặc biệt, đối với các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên mà được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, để được tính vào chi phí được trừ, cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
  • Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

9. Các khoản chi thêm cho lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số không đúng đối tượng, mục đích

  • Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích:
    • Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp (bao gồm học phí nếu có, cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
    • Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

Mặc dù các khoản chi này mang tính chất nhân văn và được khuyến khích, nhưng để được tính là chi phí hợp lý, chúng phải được chi đúng đối tượng và đúng mục đích theo quy định. Doanh nghiệp cần có hồ sơ, chứng từ rõ ràng chứng minh tính hợp lệ của các khoản chi này.

10. Chi trả trợ cấp mất việc làm, thôi việc, bồi thường không đúng quy định

  • Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định.

Các khoản chi này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật liên quan về chế độ trợ cấp, bồi thường. Bất kỳ khoản chi nào không đúng quy định sẽ bị loại trừ.

11. Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn

  • Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.

Đây là khoản chi mang tính chất giải trí, không trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp, do đó không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Tổng quan về Thuế suất Thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế TNDN 2025

Bên cạnh việc nắm rõ các khoản chi không được trừ, doanh nghiệp tại Việt Nam cũng cần cập nhật các mức thuế suất TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 để tính toán nghĩa vụ thuế một cách chính xác:

Mức Thuế suấtĐối tượng áp dụngCăn cứ pháp lý
20%Áp dụng chung cho hầu hết các doanh nghiệp, trừ các trường hợp đặc biệt.Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025
15%Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.Khoản 2 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025
17%Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.Khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025
25% – 50%Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (tùy vị trí, điều kiện khai thác).Khoản 4 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu này sẽ được thực hiện theo quy định chi tiết của Chính phủ.

Các Bước Cần Thực Hiện Để Đảm Bảo Chi Phí Lao Động Được Trừ

Để tránh những rủi ro về thuế và đảm bảo các khoản chi cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp tại Việt Nam cần thực hiện các bước sau:

1. Rà soát và cập nhật các quy chế nội bộ

  • Quy chế tiền lương, tiền thưởng: Đảm bảo các điều kiện và mức hưởng tiền lương, tiền công, tiền thưởng được ghi rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của doanh nghiệp.
  • Quy chế công tác phí: Xây dựng hoặc cập nhật quy chế công tác phí, trong đó quy định rõ các khoản chi được khoán, điều kiện thanh toán, và đặc biệt là quy định về việc người lao động được phép thanh toán các khoản chi phí công tác bằng dịch vụ không dùng tiền mặt và sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại.
  • Quy chế chi trang phục: Quy định rõ ràng về hình thức (tiền mặt/hiện vật), mức chi và quy trình cấp phát trang phục, đảm bảo tuân thủ giới hạn 5 triệu đồng/người/năm đối với chi bằng tiền và có hóa đơn, chứng từ cho chi bằng hiện vật.
  • Quy chế thưởng sáng kiến, cải tiến: Nếu có chính sách thưởng sáng kiến, cần có quy chế cụ thể về điều kiện, mức thưởng và quy trình nghiệm thu sáng kiến, kèm theo việc thành lập hội đồng nghiệm thu.

2. Hoàn thiện hồ sơ, chứng từ kế toán

  • Chứng từ thanh toán: Đảm bảo mọi khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động đều có chứng từ thanh toán hợp lệ (phiếu chi, sao kê ngân hàng, ủy nhiệm chi) và được thực chi.
  • Hóa đơn, chứng từ gốc: Đối với các khoản chi bằng hiện vật (trang phục, quà tặng, v.v.) hoặc các khoản chi liên quan đến bên thứ ba (tiền học cho con người nước ngoài, tiền thuê nhà), phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Quyết định cử đi công tác: Đối với các khoản chi công tác phí, cần có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác của doanh nghiệp.

3. Thực hiện chi trả đúng thời hạn

  • Chi trả lương, phụ cấp: Đảm bảo các khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động được thực chi trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm.
  • Quỹ lương dự phòng: Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng, cần tuân thủ đúng tỷ lệ (không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện) và điều kiện không gây lỗ cho doanh nghiệp. Đồng thời, cần theo dõi sát sao việc sử dụng quỹ dự phòng để thực hiện hoàn nhập đúng hạn nếu không sử dụng hết sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế.

4. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho đội ngũ kế toán, nhân sự

Việc cập nhật kiến thức về các quy định thuế mới là vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp nên tổ chức các buổi đào tạo nội bộ hoặc cử nhân sự tham gia các khóa học chuyên sâu về thuế TNDN để đảm bảo toàn bộ đội ngũ nắm vững và áp dụng đúng các quy định của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Mức Phạt và Những Điểm Dễ Sai Sót Doanh Nghiệp Cần Tránh

Việc không tuân thủ các quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp, bao gồm việc bị loại trừ chi phí, tăng số thuế phải nộp và các khoản phạt hành chính.

1. Mức phạt khi vi phạm quy định về thuế TNDN

Khi cơ quan thuế phát hiện các khoản chi không hợp lý, không hợp lệ bị loại trừ, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các mức phạt sau:

  • Truy thu thuế: Doanh nghiệp sẽ bị truy thu số thuế TNDN thiếu do việc loại trừ chi phí.
  • Phạt chậm nộp: Ngoài số thuế bị truy thu, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế thiếu theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Phạt vi phạm hành chính về thuế: Tùy thuộc vào mức độ vi phạm (khai sai dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế), doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10% đến 20% số thuế khai thiếu, hoặc phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.
⚠️ Mức phạt: Doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính từ 10% đến 20% số thuế khai thiếu hoặc từ 1 đến 3 lần số thuế trốn nếu không tuân thủ quy định về chi phí được trừ.

2. Những điểm dễ sai sót doanh nghiệp thường mắc phải

Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp phải một số sai sót phổ biến sau:

  • Thiếu hoặc không đầy đủ chứng từ: Đây là lỗi cơ bản nhất. Nhiều doanh nghiệp không lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ gốc hoặc chứng từ không hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
  • Quy chế nội bộ không rõ ràng: Các quy chế về lương, thưởng, công tác phí, trang phục… không được xây dựng chi tiết, thiếu các điều kiện và mức hưởng cụ thể, dẫn đến việc các khoản chi bị coi là không có cơ sở.
  • Chi trả không đúng thời hạn: Việc chậm trễ trong việc chi trả lương, phụ cấp cho người lao động đến sau thời điểm quyết toán thuế mà không có quỹ dự phòng hợp lệ là một lỗi thường gặp.
  • Nhầm lẫn giữa chi phí kinh doanh và lợi nhuận chủ sở hữu: Đặc biệt đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên, việc hạch toán lương của chủ doanh nghiệp vào chi phí là sai quy định.
  • Không cập nhật quy định mới: Pháp luật thuế thường xuyên thay đổi. Việc không theo dõi và cập nhật kịp thời các nghị định, thông tư mới nhất có thể khiến doanh nghiệp áp dụng sai quy định.
  • Thanh toán công tác phí bằng tiền mặt vượt mức quy định: Mặc dù quy định cho phép cá nhân thanh toán không dùng tiền mặt và doanh nghiệp hoàn trả, nhưng nếu doanh nghiệp vẫn chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho các khoản lớn (từ 05 triệu đồng trở lên) mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, khoản chi đó có thể bị loại trừ.
💡 Lưu ý: Để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp nên định kỳ rà soát lại toàn bộ hệ thống chứng từ, quy chế nội bộ và quy trình chi trả, đồng thời cập nhật liên tục các văn bản pháp luật thuế mới nhất từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Chi Phí Lao Động Không Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN

1. Tiền lương trả cho người được ủy quyền nhận thay có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không?

Có, tiền lương, tiền công trả cho người ủy quyền nhận lương thay vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Theo Công văn 7289/DAN-QLDN2 năm 2026 của Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng và các quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 cùng Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các điều kiện bao gồm: người lao động không thể nhận lương trực tiếp và có ủy quyền hợp pháp; việc ủy quyền đảm bảo về nội dung và hình thức theo Bộ luật Dân sự 2015; khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán (bao gồm chứng từ không dùng tiền mặt nếu chi trả từ 5 triệu đồng trở lên); và khoản chi không thuộc các trường hợp không được trừ khác.

2. Khoản chi tiền thuê nhà cho người lao động hoặc tiền học cho con của chuyên gia nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Có, các khoản chi này có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể. Theo Khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, nếu hợp đồng lao động với người lao động (bao gồm cả người nước ngoài) có ghi rõ khoản chi về tiền nhà hoặc tiền học cho con của người nước ngoài (từ mầm non đến trung học phổ thông) do doanh nghiệp trả, có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định, thì khoản chi đó được tính vào chi phí được trừ. Tương tự, nếu doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài và chịu chi phí chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài, khoản chi này cũng được trừ.

3. Doanh nghiệp chi trang phục cho người lao động bằng cả tiền mặt và hiện vật thì giới hạn nào được áp dụng để tính chi phí được trừ?

Khi doanh nghiệp chi trang phục cho người lao động bằng cả tiền mặt và hiện vật, quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP nêu rõ: phần chi bằng tiền không được vượt quá 05 triệu đồng/người/năm. Đối với phần chi bằng hiện vật, toàn bộ giá trị sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần tách bạch rõ ràng giữa chi bằng tiền và chi bằng hiện vật để đảm bảo tuân thủ giới hạn cho từng hình thức chi trả.

Hành Động Doanh Nghiệp Cần Làm Ngay Để Tuân Thủ Quy Định Thuế TNDN Mới

Với những thay đổi quan trọng từ Nghị định 320/2025/NĐ-CP, việc chủ động chuẩn bị là yếu tố then chốt để doanh nghiệp Việt Nam tránh được những rủi ro không đáng có và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN. Dưới đây là những hành động cụ thể mà doanh nghiệp cần thực hiện ngay:

  1. Rà soát toàn diện các chính sách nhân sự và tài chính: Kiểm tra lại tất cả các hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tiền lương, tiền thưởng, quy chế công tác phí, và các quy định nội bộ khác liên quan đến chi phí cho người lao động. Đảm bảo rằng các điều kiện và mức hưởng được ghi rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định mới.
  2. Cập nhật hệ thống chứng từ và quy trình thanh toán: Đảm bảo mọi khoản chi đều có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và được thực chi. Đặc biệt chú ý đến các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc quy định rõ ràng về việc hoàn trả cho người lao động đã thanh toán bằng hình thức này.
  3. Lập kế hoạch chi trả lương và phụ cấp: Đảm bảo các khoản lương, phụ cấp được chi trả đúng hạn, trước thời điểm quyết toán thuế TNDN. Nếu cần thiết, xây dựng và thực hiện trích lập quỹ lương dự phòng theo đúng tỷ lệ và điều kiện quy định.
  4. Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ: Tổ chức các buổi tập huấn nội bộ hoặc tham gia các khóa học chuyên sâu về thuế TNDN cho đội ngũ kế toán, tài chính và nhân sự để họ nắm vững và áp dụng chính xác các quy định mới.
  5. Tham vấn chuyên gia: Đối với các trường hợp phức tạp hoặc khi có bất kỳ thắc mắc nào về việc áp dụng các quy định mới, doanh nghiệp nên tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế và kế toán độc lập.

Việc tuân thủ các quy định pháp luật thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt mà còn xây dựng được nền tảng tài chính vững chắc và minh bạch. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ rà soát các khoản chi phí lao động, xây dựng quy chế nội bộ phù hợp hoặc tư vấn chuyên sâu về thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận