Hơn 70% doanh nghiệp Việt Nam có thể hưởng lợi từ chính sách giảm thuế 2026-2027: Tại sao bạn cần nắm rõ?
- Hơn 70% doanh nghiệp Việt Nam có thể hưởng lợi từ chính sách giảm thuế 2026-2027: Tại sao bạn cần nắm rõ?
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động, việc tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu của mọi doanh nghiệp - Theo thống kê, hơn 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Việt Nam có thể hưởng lợi trực tiếp từ chính sách này, giúp họ có thêm nguồn lực để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc vượt qua giai đoạn khó khăn
- Điều kiện hưởng ưu đãi giảm 30% thuế TNCN và TNDN theo Nghị quyết 43/2026/QH16
Nghị quyết 43/2026/QH16 của Quốc hội là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp trong giai đoạn 2026-2027 - Để được hưởng mức giảm 30% số thuế phải nộp, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau: 1
- Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động, việc tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Tại Việt Nam, một tin tức quan trọng đã được Quốc hội ban hành, mang lại cơ hội giảm gánh nặng thuế đáng kể cho hàng ngàn doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh. Cụ thể, Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ chính thức có hiệu lực, áp dụng cho các kỳ tính thuế năm 2026 và 2027.
Theo thống kê, hơn 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Việt Nam có thể hưởng lợi trực tiếp từ chính sách này, giúp họ có thêm nguồn lực để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc vượt qua giai đoạn khó khăn. Tuy nhiên, để thực sự tận dụng được ưu đãi này, các chủ doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần phải nắm vững các điều kiện áp dụng, quy trình thực hiện, cũng như các quy định liên quan đến quản lý thuế và mức phạt nếu có sai phạm. Việc hiểu rõ và tuân thủ đúng pháp luật thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững.
Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, từ các điều kiện cụ thể để được giảm thuế, quy trình kê khai, đến các quy định về mức phạt và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Mục tiêu là giúp người nộp thuế tại Việt Nam có cái nhìn toàn diện và chuẩn bị tốt nhất cho việc áp dụng chính sách mới này.
Điều kiện hưởng ưu đãi giảm 30% thuế TNCN và TNDN theo Nghị quyết 43/2026/QH16
Nghị quyết 43/2026/QH16 của Quốc hội là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp trong giai đoạn 2026-2027. Để được hưởng mức giảm 30% số thuế phải nộp, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau:
1. Đối với Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
- Đối tượng áp dụng: Cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp.
- Kỳ tính thuế áp dụng: Kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
- Điều kiện về doanh thu: Mức doanh thu hằng năm của năm 2026 và năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Ví dụ minh họa về giảm thuế TNCN:
Bà Mai là cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn tại Việt Nam. Năm 2026, tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh của bà Mai là 8 tỷ đồng (thỏa mãn điều kiện không quá 10 tỷ đồng). Giả sử, sau khi tính toán theo quy định hiện hành, số thuế TNCN bà Mai phải nộp cho năm 2026 là 200 triệu đồng.
- Số thuế TNCN được giảm: 200 triệu đồng × 30% = 60 triệu đồng.
- Số thuế TNCN thực tế bà Mai phải nộp: 200 triệu đồng – 60 triệu đồng = 140 triệu đồng.
2. Đối với Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.
- Kỳ tính thuế áp dụng: Kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
- Điều kiện về doanh thu: Mức doanh thu hằng năm của năm 2026 và năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Mục đích của quy định này là để ngăn chặn việc lách luật bằng cách chia nhỏ doanh nghiệp để hưởng ưu đãi.
- Quy định về ưu đãi chồng chéo: Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng các ưu đãi thuế TNDN khác theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội, thì số thuế TNDN được giảm 30% sẽ được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ đi các ưu đãi thuế hiện hành.
Ví dụ minh họa về giảm thuế TNDN:
Công ty Cổ phần ABC là một doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam. Năm 2026, doanh thu của công ty là 9.5 tỷ đồng (thỏa mãn điều kiện không quá 10 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế của công ty là 1.5 tỷ đồng. Công ty ABC đang được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 50% cho một dự án đầu tư mới.
- Số thuế TNDN phải nộp trước ưu đãi: 1.5 tỷ đồng × 20% (giả sử thuế suất phổ thông) = 300 triệu đồng.
- Số thuế TNDN được miễn theo ưu đãi hiện hành: 300 triệu đồng × 50% = 150 triệu đồng.
- Số thuế TNDN phải nộp sau khi trừ ưu đãi hiện hành: 300 triệu đồng – 150 triệu đồng = 150 triệu đồng.
- Số thuế TNDN được giảm theo Nghị quyết 43: 150 triệu đồng × 30% = 45 triệu đồng.
- Số thuế TNDN thực tế Công ty ABC phải nộp: 150 triệu đồng – 45 triệu đồng = 105 triệu đồng.
Quy trình xác định và kê khai để hưởng ưu đãi giảm thuế 30%
Để đảm bảo việc hưởng ưu đãi giảm thuế 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 diễn ra suôn sẻ và đúng quy định, người nộp thuế cần tuân thủ một quy trình cụ thể. Dưới đây là các bước hướng dẫn chi tiết:
Bước 1: Tự đánh giá và xác định điều kiện doanh thu
Đây là bước quan trọng nhất để xác định xem cá nhân kinh doanh hoặc doanh nghiệp có đủ điều kiện hưởng ưu đãi hay không. Người nộp thuế cần tổng hợp và xác định chính xác tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
- Đối với cá nhân kinh doanh: Doanh thu được xác định là tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh trong năm dương lịch, bao gồm cả doanh thu chịu thuế và doanh thu được miễn thuế (nếu có), không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định.
- Đối với doanh nghiệp: Doanh thu được xác định là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế TNDN của năm, theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tiêu chí: Đảm bảo tổng doanh thu hằng năm của từng năm (2026 và 2027) không vượt quá 10 tỷ đồng.
Bước 2: Xác định số thuế phải nộp trước khi áp dụng ưu đãi
Sau khi xác định đủ điều kiện về doanh thu, người nộp thuế cần tính toán số thuế TNCN hoặc TNDN phải nộp theo các quy định hiện hành của pháp luật thuế, trước khi áp dụng mức giảm 30%.
- Đối với TNCN: Tính toán thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, và số thuế phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán.
- Đối với TNDN: Tính toán thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, và số thuế TNDN phải nộp theo thuế suất hiện hành (ví dụ 20%). Nếu doanh nghiệp đang được hưởng các ưu đãi thuế TNDN khác (miễn, giảm theo ngành nghề, địa bàn, dự án đầu tư), cần trừ các ưu đãi này trước để có số thuế TNDN phải nộp sau ưu đãi hiện hành.
Bước 3: Áp dụng mức giảm 30%
Khi đã có số thuế phải nộp sau khi đã tính toán đầy đủ và trừ các ưu đãi khác (nếu có), người nộp thuế sẽ áp dụng mức giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
- Công thức: Số thuế được giảm = Số thuế phải nộp (sau ưu đãi khác) × 30%.
- Số thuế thực tế phải nộp: Số thuế phải nộp (sau ưu đãi khác) – Số thuế được giảm.
Bước 4: Kê khai thuế theo quy định
Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế. Mặc dù Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định về mức giảm, nhưng các mẫu biểu kê khai cụ thể có thể sẽ được Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết sau này. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là người nộp thuế sẽ kê khai số thuế được giảm trên các tờ khai thuế tương ứng.
- Đối với TNCN: Cá nhân kinh doanh sẽ kê khai số thuế TNCN được giảm trên tờ khai thuế TNCN theo quy định hiện hành (ví dụ: tờ khai thuế khoán hoặc tờ khai theo phương pháp kê khai).
- Đối với TNDN: Doanh nghiệp sẽ kê khai số thuế TNDN được giảm trên tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm 2026 và 2027. Các chỉ tiêu trên tờ khai sẽ được điều chỉnh để phản ánh số thuế được giảm.
Bước 5: Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Sau khi hoàn tất việc kê khai, người nộp thuế thực hiện nộp số thuế TNCN hoặc TNDN thực tế phải nộp (sau khi đã giảm 30%) vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định. Việc nộp thuế có thể thực hiện qua các kênh điện tử, ngân hàng thương mại hoặc tại kho bạc nhà nước.
Thời gian ước tính: Toàn bộ quy trình từ đánh giá điều kiện đến kê khai và nộp thuế thường diễn ra trong các kỳ quyết toán thuế hàng năm. Việc chuẩn bị hồ sơ và tính toán cần được thực hiện cẩn thận trong suốt năm tài chính để đảm bảo tính chính xác khi quyết toán.
Mức phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế: Những con số doanh nghiệp cần biết
Bên cạnh việc nắm bắt các chính sách ưu đãi, việc hiểu rõ các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế là vô cùng quan trọng đối với mọi cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam. Luật Quản lý thuế 2025, đặc biệt là Điều 44, đã quy định rõ ràng về các mức phạt tiền áp dụng cho các hành vi vi phạm. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến những hậu quả tài chính nghiêm trọng.
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế (Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025)
Luật Quản lý thuế 2025 quy định các nguyên tắc xử phạt nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và răn đe. Dưới đây là các mức phạt tiền cụ thể:
Bảng tổng hợp mức phạt tiền cho các hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế:
| STT | Hành vi vi phạm | Căn cứ pháp lý (Điều 45 Luật QLT 2025) | Mức phạt tiền |
|---|---|---|---|
| 1 | Khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc khai tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế (hành vi quy định tại điểm a khoản 3) | Điểm a khoản 3 Điều 45 | 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu/tăng |
| 2 | Khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc khai tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế (hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3) | Khoản 2 và điểm b, c khoản 3 Điều 45 | 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu/tăng |
| 3 | Hành vi trốn thuế | Khoản 4 Điều 45 | Từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn |
Các trường hợp đặc biệt và quy định liên quan
- Ấn định thuế: Trường hợp người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật Quản lý thuế 2025, tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm, người nộp thuế vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật này.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Nếu hành vi vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức nghiêm trọng, có dấu hiệu cấu thành tội phạm, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật về hình sự, thay vì chỉ xử phạt hành chính.
- Miễn tiền phạt do bất khả kháng: Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng (quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này) thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại. Tuy nhiên, không miễn tiền phạt đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc nắm rõ các mức phạt này giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam ý thức hơn về trách nhiệm tuân thủ, từ đó xây dựng hệ thống quản lý thuế nội bộ chặt chẽ, tránh những sai sót không đáng có.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế và các trường hợp miễn phạt
Thời hiệu xử phạt là khoảng thời gian mà trong đó cơ quan có thẩm quyền được phép ra quyết định xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính. Việc hiểu rõ thời hiệu này giúp người nộp thuế biết được quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời giúp cơ quan thuế thực hiện đúng quy trình pháp luật. Các quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế được nêu rõ tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
1. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
- Thời hiệu: 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Ngày thực hiện hành vi vi phạm:
- Là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (ví dụ: chậm nộp hồ sơ khai thuế).
- Đối với một số hành vi cụ thể (như không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không thông báo với cơ quan thuế, nộp hồ sơ khai thuế), ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện (ví dụ: không đăng ký thuế), ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Ví dụ: Một doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tháng 1/2026 (hạn nộp là ngày 20/2/2026). Ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày 21/2/2026. Cơ quan thuế có thể xử phạt hành vi này cho đến hết ngày 20/2/2028.
2. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
- Thời hiệu: 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Ngày thực hiện hành vi vi phạm:
- Là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
- Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế (là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện), ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
- Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ: Một doanh nghiệp khai sai số liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026, dẫn đến thiếu số thuế phải nộp. Hạn nộp tờ khai quyết toán là ngày 31/3/2027. Ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày 01/4/2027. Cơ quan thuế có thể xử phạt hành vi này cho đến hết ngày 31/3/2032.
3. Quy định về quá thời hiệu xử phạt
Trường hợp quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là người nộp thuế được miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm. Người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, cùng với tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn truy thu: Trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Trường hợp không đăng ký thuế: Nếu người nộp thuế không đăng ký thuế, thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, không giới hạn trong 10 năm.
Câu hỏi thường gặp về giảm thuế TNCN, TNDN và quản lý thuế tại Việt Nam
Trong quá trình áp dụng các chính sách thuế mới và tuân thủ quy định pháp luật, các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thường có nhiều thắc mắc. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến Nghị quyết 43/2026/QH16 và các quy định về quản lý thuế tại Việt Nam:
1. Doanh thu 10 tỷ đồng để hưởng ưu đãi giảm thuế được xác định như thế nào nếu doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2026?
Đối với doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh mới thành lập trong năm 2026, doanh thu 10 tỷ đồng để xác định điều kiện hưởng ưu đãi giảm thuế sẽ được tính dựa trên tổng doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm thành lập đến hết kỳ tính thuế năm 2026. Nếu doanh thu thực tế trong năm đó không quá 10 tỷ đồng, doanh nghiệp/cá nhân sẽ đủ điều kiện hưởng ưu đãi. Quy định này nhằm đảm bảo công bằng cho các đơn vị mới gia nhập thị trường. (Căn cứ theo tinh thần Nghị quyết 43/2026/QH16 và các hướng dẫn chung về xác định doanh thu).
2. Nếu doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật Đầu tư, việc giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 sẽ được áp dụng như thế nào?
Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội (ví dụ như Luật Đầu tư), thì số thuế TNDN được giảm 30% sẽ được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ đi các ưu đãi thuế hiện hành. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ được hưởng cả hai loại ưu đãi, nhưng ưu đãi 30% sẽ áp dụng trên phần thuế còn lại sau khi đã áp dụng ưu đãi đầu tư. (Căn cứ theo Nghị quyết 43/2026/QH16).
3. Khi nào thì hành vi khai sai thuế được coi là trốn thuế và bị phạt nặng hơn?
Hành vi khai sai thuế được coi là trốn thuế khi người nộp thuế thực hiện các hành vi gian lận, cố ý không kê khai hoặc kê khai sai để không phải nộp hoặc nộp thiếu số tiền thuế phải nộp. Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cụ thể các hành vi trốn thuế, ví dụ như không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức phạt cho hành vi trốn thuế là từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn, cao hơn nhiều so với mức phạt 10% hoặc 20% cho hành vi khai sai thông thường. (Căn cứ theo Điều 44 và Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025).
Tóm tắt chính sách và bước đi tiếp theo cho doanh nghiệp Việt Nam
Nghị quyết 43/2026/QH16 là một chính sách hỗ trợ kinh tế kịp thời và ý nghĩa từ Quốc hội Việt Nam, mang lại cơ hội giảm gánh nặng thuế đáng kể cho hàng triệu cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu dưới 10 tỷ đồng trong hai năm 2026 và 2027. Mức giảm 30% thuế TNCN và TNDN không chỉ giúp các đơn vị này tiết kiệm chi phí mà còn khuyến khích tái đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế.
Để tận dụng tối đa ưu đãi này, các doanh nghiệp và cá nhân cần chủ động:
- Nắm vững điều kiện: Xác định rõ doanh thu hàng năm của mình có nằm trong ngưỡng 10 tỷ đồng hay không, và các điều kiện cụ thể khác áp dụng cho từng loại thuế.
- Tuân thủ quy trình: Thực hiện đúng các bước từ tự đánh giá, tính toán, kê khai đến nộp thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Cập nhật thông tin: Thường xuyên theo dõi các văn bản hướng dẫn chi tiết từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để đảm bảo việc áp dụng chính sách được chính xác và kịp thời.
- Hiểu rõ rủi ro: Nắm vững các quy định về mức phạt và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 để tránh những sai sót không đáng có, bảo vệ tài chính và uy tín của mình.
Việc chủ động và tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật thuế không chỉ giúp doanh nghiệp hưởng lợi từ chính sách ưu đãi mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh tại Việt Nam. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ trong việc hiểu rõ và áp dụng các chính sách thuế mới, đặc biệt là Nghị quyết 43/2026/QH16, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.