TL;DR: Để tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 (có hiệu lực từ năm 2026), doanh nghiệp và cá nhân tại Hà Nội cần xác định rõ nguồn thu nhập, áp dụng đúng các mức thuế suất từ 0,1% đến 35% tùy loại, và thực hiện khai báo theo kỳ (quý cho tiền lương, năm cho các khoản khác). Việc tuân thủ giúp tránh rủi ro truy thu và xử phạt.
Tại sao việc tính thuế TNCN 2025 đúng quy định lại quan trọng đối với doanh nghiệp và người nộp thuế?
- TL;DR: Để tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 (có hiệu lực từ năm 2026), doanh nghiệp và cá nhân tại Hà Nội cần xác định rõ nguồn thu nhập, áp dụng đúng các mức thuế suất từ 0,1% đến 35% tùy loại, và thực hiện khai báo theo kỳ (quý cho tiền lương, năm cho các khoản khác)
- Nguồn thu nhập Công thức tính thuế / Thuế suất Kỳ tính thuế / Khai báo Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh Năm Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống Không phải nộp thuế TNCN Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập) Doanh thu > 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: 15% Doanh thu > 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17% Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20% Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng (lựa chọn nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5% Hoạt động kinh doanh khác: 1% Thu nhập từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú) (Doanh thu – 1 tỷ đồng) x 5% Thu nhập từ tiền lương, tiền công Quý (khấu trừ) + Năm (quyết toán) Cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên Theo biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%) Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ/ký HĐLĐ dưới 03 tháng 10% trên tổng thu nhập trước khi trả Cá nhân không cư trú 20% trên thu nhập chịu thuế Thu nhập từ đầu tư vốn 5% trên thu nhập tính thuế Từng lần phát sinh / Năm Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Từng lần phát sinh / Năm Chuyển nhượng phần vốn góp 20% trên giá chuyển nhượng Chuyển nhượng chứng khoán 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần Chuyển nhượng bất động sản 2% trên giá chuyển nhượng Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5% trên thu nhập tính thuế Từng lần phát sinh / Năm Thu nhập từ trúng thưởng 10% trên thu nhập tính thuế Từng lần phát sinh / Năm Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10% trên thu nhập tính thuế Từng lần phát sinh / Năm Thu nhập khác 5% trên thu nhập tính thuế Từng lần phát sinh / Năm
⏰ Hạn nộp: Việc khai và nộp thuế TNCN phải tuân thủ theo các kỳ khai báo đã nêu và quy định chi tiết tại Thông tư 89/2026/TT-BTC cùng các văn bản hướng dẫn hiện hành
Việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng quy định theo Luật Thuế TNCN 2025 (có hiệu lực từ năm 2026) là yếu tố then chốt để đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và tài chính cho cả doanh nghiệp và cá nhân. Tại Long Biên, Hà Nội, các doanh nghiệp và người nộp thuế cần đặc biệt chú ý đến các quy định mới để tránh bị truy thu và xử phạt.

Nắm rõ cách tính thuế cho từng nguồn thu nhập, chuẩn bị đầy đủ thông tin và khai báo đúng thời hạn là yếu tố then chốt để tránh rủi ro và tối ưu chi phí thuế một cách hợp pháp.
Quy trình tính thuế TNCN từng bước cho các nguồn thu nhập khác nhau
- Xác định loại nguồn thu nhập: Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng; thừa kế, quà tặng; và các khoản thu nhập khác.
- Thu thập thông tin và chứng từ liên quan: Chuẩn bị các tài liệu cần thiết để xác định thu nhập và các khoản giảm trừ (nếu có) theo từng loại thu nhập.
- Tính thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Nếu nộp theo thu nhập: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý.
- Nếu nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu (áp dụng cho doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng): Thu nhập tính thuế = Doanh thu – 1 tỷ đồng.
- Thu nhập từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú): Thu nhập tính thuế = Doanh thu – 1 tỷ đồng.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện…).
- Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ/ký HĐLĐ dưới 03 tháng: Tổng thu nhập trước khi trả.
- Cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế.
- Thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng, thu nhập khác: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập nhận được.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Chuyển nhượng phần vốn góp: Giá chuyển nhượng.
- Chuyển nhượng chứng khoán: Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
- Chuyển nhượng bất động sản: Giá chuyển nhượng.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Áp dụng mức thuế suất theo quy định của Luật Thuế TNCN 2025 (xem chi tiết tại mục tiếp theo).
- Tính số thuế phải nộp: Áp dụng công thức tính thuế tương ứng với từng loại thu nhập và thuế suất đã xác định.
- Khai báo và nộp thuế:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm.
- Các nguồn thu nhập khác: Khai báo theo kỳ tính thuế (thường là hàng năm hoặc từng lần phát sinh tùy loại).
- Kiểm tra lại thông tin để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ.
Các quy định chi tiết về thuế suất và ngưỡng chịu thuế theo Luật Thuế TNCN 2025
Luật Thuế TNCN 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026), đã có những điều chỉnh quan trọng về cách tính và ngưỡng chịu thuế. Đặc biệt, cá nhân cư trú sẽ được nâng ngưỡng chịu thuế đối với các khoản thu nhập tính theo từng lần phát sinh từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đối với thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng và các khoản thu nhập khác.
| Nguồn thu nhập | Công thức tính thuế / Thuế suất | Kỳ tính thuế / Khai báo |
|---|---|---|
| Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh | Năm | |
| Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống | Không phải nộp thuế TNCN | |
| Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập) |
| |
| Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng (lựa chọn nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu) |
| |
| Thu nhập từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú) | (Doanh thu – 1 tỷ đồng) x 5% | |
| Thu nhập từ tiền lương, tiền công | Quý (khấu trừ) + Năm (quyết toán) | |
| Cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên | Theo biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%) | |
| Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ/ký HĐLĐ dưới 03 tháng | 10% trên tổng thu nhập trước khi trả | |
| Cá nhân không cư trú | 20% trên thu nhập chịu thuế | |
| Thu nhập từ đầu tư vốn | 5% trên thu nhập tính thuế | Từng lần phát sinh / Năm |
| Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | Từng lần phát sinh / Năm | |
| Chuyển nhượng phần vốn góp | 20% trên giá chuyển nhượng | |
| Chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần | |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% trên giá chuyển nhượng | |
| Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5% trên thu nhập tính thuế | Từng lần phát sinh / Năm |
| Thu nhập từ trúng thưởng | 10% trên thu nhập tính thuế | Từng lần phát sinh / Năm |
| Thu nhập từ thừa kế, quà tặng | 10% trên thu nhập tính thuế | Từng lần phát sinh / Năm |
| Thu nhập khác | 5% trên thu nhập tính thuế | Từng lần phát sinh / Năm |
Việc nắm vững các quy định về thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 là vô cùng cần thiết để đảm bảo tuân thủ và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Các doanh nghiệp và cá nhân tại Hà Nội, đặc biệt là khu vực Long Biên, nên chủ động tìm hiểu hoặc tham vấn chuyên gia để áp dụng đúng các mức thuế suất và quy trình khai báo cho từng nguồn thu nhập, từ đó tránh được những rủi ro không đáng có và góp phần vào sự phát triển bền vững.