Thuế TNCN 2026: Chi phí tư vấn thuế doanh nghiệp trả cho nhân viên có chịu thuế?

Thuế TNCN 2026: Chi phí tư vấn thuế doanh nghiệp trả cho nhân viên có chịu thuế?

Thuế TNCN 2026: Chi phí tư vấn thuế doanh nghiệp trả cho nhân viên có chịu thuế?

Tóm tắt: Từ ngày 01/7/2026, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Luật Thuế TNCN 2025, chi phí dịch vụ tư vấn thuế do doanh nghiệp chi trả cho đích danh một hoặc một nhóm người lao động tại Việt Nam sẽ chính thức bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Quy định mới này yêu cầu các doanh nghiệp cần rà soát lại chính sách phúc lợi, cập nhật hệ thống tính lương và đảm bảo tuân thủ để tránh các rủi ro pháp lý và mức phạt liên quan đến kê khai thuế.
Chi phí: 15.000.000 VNĐ

Thuế TNCN 2026: Chi phí tư vấn thuế doanh nghiệp trả cho nhân viên có phải chịu thuế?

Từ ngày 01/7/2026, một thay đổi quan trọng trong chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam sẽ chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến cách các doanh nghiệp quản lý chi phí phúc lợi cho người lao động. Câu hỏi đặt ra là: Liệu chi phí thuê dịch vụ tư vấn thuế mà doanh nghiệp chi trả cho nhân viên có còn được xem là khoản không chịu thuế TNCN?

Infographic: Thuế TNCN 2026: Chi phí tư vấn thuế doanh nghiệp trả cho nhân viên có chịu thuế?
Infographic — Thuế TNCN 2026: Chi phí tư vấn thuế doanh nghiệp trả cho nhân viên có chịu thuế?

Đối với doanh nghiệp tại Long Biên, Hà Nội, câu trả lời là . Theo quy định mới, chi phí thuê dịch vụ tư vấn thuế hoặc dịch vụ làm thủ tục về thuế do doanh nghiệp chi trả cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân sẽ được xem là khoản lợi ích khác mà người lao động nhận được, mang bản chất tiền lương, tiền công và do đó, phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Thay đổi này yêu cầu các doanh nghiệp Việt Nam cần rà soát lại chính sách chi trả, cập nhật hệ thống tính lương và chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

Chi tiết quy định và căn cứ pháp lý về chi phí tư vấn thuế chịu TNCN từ 01/7/2026

Để hiểu rõ hơn về sự thay đổi này, chúng ta cần xem xét các quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý chính cho việc xác định chi phí tư vấn thuế do doanh nghiệp chi trả cho người lao động là thu nhập chịu thuế TNCN được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ tiền lương, tiền công được định nghĩa rất rộng, bao gồm:

  • Khoản 1: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức, dù bằng tiền hay không bằng tiền.
  • Khoản 2: Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức.

Đặc biệt, điểm k) khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã làm rõ thêm về các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động, trong đó có đề cập cụ thể đến chi phí tư vấn thuế:

“k) Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động, bao gồm cả chi trong các ngày nghỉ, lễ; chi thuê các dịch vụ tư vấn, dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi thuê người giúp việc gia đình, lái xe, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng.”

Như vậy, theo quy định này, chi phí mà người sử dụng lao động thuê dịch vụ tư vấn thuế hoặc dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân được xem là khoản lợi ích khác mà người lao động nhận được, mang bản chất tiền lương, tiền công. Điều này có nghĩa là khoản chi phí này sẽ được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế của người lao động để tính thuế TNCN.

Ví dụ minh họa về tính thuế TNCN đối với chi phí tư vấn thuế

Để dễ hình dung, hãy xem xét ví dụ sau:

Ví dụ: Ông Trần Văn A là Giám đốc Marketing của Công ty B tại Việt Nam. Vào tháng 8/2026, Công ty B đã thuê một công ty tư vấn thuế để hỗ trợ ông A trong việc quyết toán thuế TNCN cá nhân của năm 2025, với tổng chi phí là 15.000.000 VNĐ. Khoản chi phí này được công ty thanh toán trực tiếp cho công ty tư vấn thuế và được ghi rõ là dành cho ông A.

Theo quy định tại điểm k) khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản chi phí 15.000.000 VNĐ mà Công ty B trả cho dịch vụ tư vấn thuế cho đích danh ông A sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của ông A trong tháng 8/2026 (hoặc tháng mà khoản lợi ích này được xác định). Công ty B có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trên tổng thu nhập của ông A, bao gồm cả khoản chi phí tư vấn thuế này, trước khi chi trả lương cho ông A.

💡 Lưu ý: Việc xác định “đích danh một hoặc một nhóm cá nhân” là yếu tố then chốt. Nếu doanh nghiệp chi trả dịch vụ tư vấn thuế mang tính chất chung cho toàn bộ nhân viên, không đích danh, thì cần xem xét kỹ lưỡng bản chất của khoản chi để xác định có phải là lợi ích cá nhân hay không. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp tư vấn thuế cá nhân, việc xác định đích danh là rõ ràng.

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025

Bên cạnh các quy định về thu nhập chịu thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) cũng quy định rõ ràng về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN. Việc nắm vững các khoản miễn thuế này giúp người nộp thuế và doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và đảm bảo tuân thủ.

Căn cứ theo Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 bao gồm:

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng bất động sản: Giữa các đối tượng có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng như vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở: Của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất: Của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và sản xuất muối: Của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp: Của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  7. Thu nhập từ kiều hối.
  8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
  9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
  10. Thu nhập từ học bổng: Bao gồm học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
  11. Thu nhập từ bồi thường bảo hiểm: Bao gồm bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
  13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo: Dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài.

Những khoản trên được miễn thuế TNCN, giúp người lao động và doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng thuế khi lập kế hoạch tài chính.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận