Hộ Kinh Doanh Trên 1 Tỷ: Không Nộp TNDN, Chỉ GTGT & TNCN Từ 2026

Hộ Kinh Doanh Trên 1 Tỷ: Không Nộp TNDN, Chỉ GTGT & TNCN Từ 2026

Hộ Kinh Doanh Doanh Thu Trên 1 Tỷ Đồng: Chính Thức Không Nộp Thuế TNDN Từ Năm 2026, Chỉ Chịu GTGT và TNCN

Tóm tắt: Từ năm 2026, các hộ kinh doanh tại Việt Nam có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm sẽ KHÔNG phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thay vào đó, họ sẽ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp tính trực tiếp. Quy định mới từ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Luật Thuế TNDN 2025 làm rõ đối tượng nộp thuế, đồng thời yêu cầu kê khai thuế GTGT, TNCN theo quý hoặc tháng tùy mức doanh thu và thông báo đầy đủ các tài khoản ngân hàng liên quan đến hoạt động kinh doanh cho cơ quan thuế.
Thông tin quan trọng:

  • Giả sử tỷ lệ % tính thuế GTGT cho ngành dịch vụ là 5% (tỷ lệ minh họa), thuế GTGT phải nộp sẽ là 1
  • 000 × 5% = 90
  • Nếu áp dụng mức thuế suất 10% cho phần thu nhập chịu thuế (giả định), thuế TNCN phải nộp sẽ khoảng 180
Chi phí: 1 tỷ

Hàng triệu hộ kinh doanh tại Việt Nam đang đứng trước những thay đổi quan trọng về chính sách thuế từ năm 2026, đặc biệt là đối với các hộ có mức doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng mỗi năm. Một trong những câu hỏi lớn nhất được đặt ra là liệu các hộ kinh doanh này có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không. Tin tức chính thức từ các văn bản pháp luật mới nhất đã làm rõ: hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm sẽ KHÔNG phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Thay vào đó, họ sẽ tập trung vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp tính trực tiếp.

Infographic: Hộ Kinh Doanh Trên 1 Tỷ: Không Nộp TNDN, Chỉ GTGT & TNCN Từ 2026
Infographic — Hộ Kinh Doanh Trên 1 Tỷ: Không Nộp TNDN, Chỉ GTGT & TNCN Từ 2026

Quy định này, được áp dụng từ năm 2026, có tác động sâu rộng đến hàng trăm nghìn hộ kinh doanh trên cả nước, yêu cầu họ phải cập nhật kiến thức, điều chỉnh quy trình kế toán và kê khai thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Sự thay đổi này không chỉ giúp đơn giản hóa nghĩa vụ thuế cho hộ kinh doanh mà còn phản ánh định hướng của Nhà nước trong việc phân loại rõ ràng đối tượng nộp thuế giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Chi Tiết Quy Định Thuế GTGT, TNCN và Xác Định Đối Tượng Nộp Thuế TNDN Theo Pháp Luật Mới

Để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng, chúng ta cần đi sâu vào các quy định cụ thể về thuế GTGT, TNCN và đặc biệt là xác định đối tượng nộp thuế TNDN theo các văn bản pháp luật mới nhất tại Việt Nam.

Quy Định Về Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) Đối Với Hộ Kinh Doanh

Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định về thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Điều này có nghĩa là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ sẽ được miễn loại thuế này, giảm gánh nặng tài chính và khuyến khích phát triển.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Các đối tượng này sẽ áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Việc áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu giúp đơn giản hóa việc kê khai và tính toán thuế GTGT cho hộ kinh doanh, tránh sự phức tạp của phương pháp khấu trừ.

Quy Định Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) Đối Với Hộ Kinh Doanh

Đồng thời, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cũng quy định rõ về thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh) như sau:

  • Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tương tự như thuế GTGT, ngưỡng 1 tỷ đồng là mốc quan trọng để xác định nghĩa vụ nộp thuế TNCN.
  • Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Điều này khẳng định rằng, một khi doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN theo các quy định chi tiết của Luật Thuế TNCN 2025.

Xác Định Đối Tượng Nộp Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)

Điểm mấu chốt để trả lời câu hỏi liệu hộ kinh doanh có phải nộp thuế TNDN hay không nằm ở việc xác định đối tượng nộp thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:

  1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
    • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
    • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
    • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
  2. Luật cũng quy định chi tiết về phạm vi nộp thuế của các loại hình doanh nghiệp này, bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, và các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Quan trọng nhất, danh sách các đối tượng nộp thuế TNDN nêu trên KHÔNG bao gồm hộ kinh doanh. Điều này có nghĩa là, theo quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam, hộ kinh doanh không phải là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Họ được xem là cá nhân kinh doanh và chịu thuế TNCN thay vì TNDN.

Ví Dụ Minh Họa Về Nghĩa Vụ Thuế Của Hộ Kinh Doanh Doanh Thu Trên 1 Tỷ Đồng

Để hình dung rõ hơn, hãy xem xét một ví dụ cụ thể:

Ví dụ: Bà Mai là chủ một hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn tại Hà Nội. Trong năm 2026, tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh của hộ bà Mai đạt 1.800.000.000 VNĐ (Một tỷ tám trăm triệu đồng).

Dựa trên các quy định mới:

  • Thuế GTGT: Doanh thu của hộ bà Mai là 1.800.000.000 VNĐ, vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Giả sử tỷ lệ % tính thuế GTGT cho ngành dịch vụ là 5% (tỷ lệ minh họa), thuế GTGT phải nộp sẽ là 1.800.000.000 × 5% = 90.000.000 VNĐ.
  • Thuế TNCN: Vì doanh thu vượt 1 tỷ đồng, bà Mai phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến. Nếu áp dụng mức thuế suất 10% cho phần thu nhập chịu thuế (giả định), thuế TNCN phải nộp sẽ khoảng 180.000.000 VNĐ. (Số liệu cụ thể sẽ phụ thuộc vào các khoản giảm trừ và mức thuế suất thực tế).
  • Thuế TNDN: Như đã nêu, hộ kinh doanh không phải là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, vì vậy không có khoản thuế TNDN nào phải nộp.

Như vậy, trong năm 2026, bà Mai sẽ chỉ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT và TNCN, không phải nộp thuế TNDN.

Đối với các hộ kinh doanh tại khu vực Long Biên, Hà Nội, việc nắm rõ quy định này và thực hiện kê khai đúng hạn tại Chi cục Thuế Long Biên sẽ giúp tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí thuế.

Tóm tắt: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định hiện hành. Để đảm bảo tuân thủ, các hộ kinh doanh nên thường xuyên cập nhật thông tin từ Cục Thuế Hà Nội và Chi cục Thuế Long Biên, đồng thời thực hiện kê khai đúng thời hạn.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận