Thông tư 89/2026/TT-BTC: Hàng triệu doanh nghiệp và cá nhân được tự xác định miễn, giảm thuế từ năm 2026
Từ năm 2026, hàng triệu doanh nghiệp và cá nhân tại Việt Nam sẽ có thêm quyền chủ động trong việc xác định nghĩa vụ thuế của mình. Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, người nộp thuế sẽ được tự xác định số tiền được miễn, giảm thuế trong nhiều trường hợp, từ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đến thuế tài nguyên và các loại thuế khác. Quy định mới này, có hiệu lực từ năm 2026, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý thuế, hướng tới sự minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế, đồng thời đặt ra yêu cầu cao hơn về tính chính xác và tuân thủ pháp luật.

Thông tư 89/2026/TT-BTC ra đời nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mang đến những hướng dẫn chi tiết về các trường hợp cụ thể mà người nộp thuế có thể tự xác định số tiền thuế được miễn hoặc giảm. Điều này không chỉ giúp giảm gánh nặng hành chính cho cơ quan thuế mà còn trao quyền và trách nhiệm lớn hơn cho doanh nghiệp và cá nhân trong việc tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.
Chi tiết các trường hợp tự xác định miễn, giảm thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và căn cứ pháp lý
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC, các trường hợp người nộp thuế tại Việt Nam được tự xác định số tiền miễn thuế, giảm thuế bao gồm 5 nhóm chính sau đây, áp dụng từ năm 2026:
1. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thu nhập miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN và các Nghị quyết của Quốc hội. Điều này áp dụng cho các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư, hoặc các trường hợp đặc biệt khác được Quốc hội quyết định.
- Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và các Nghị quyết của Quốc hội liên quan.
2. Miễn thuế tài nguyên
- Hoạt động khai thác hải sản tự nhiên: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên sẽ được miễn thuế tài nguyên.
- Khai thác phục vụ sinh hoạt: Cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô để phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân, gia đình.
- Nước thiên nhiên phục vụ sinh hoạt: Nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện: Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.
- Đất khai thác và sử dụng tại chỗ: Đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê.
- Đất khai thác cho công trình công ích: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
- Căn cứ pháp lý: Luật Thuế tài nguyên hiện hành.
3. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Các khoản thu nhập được miễn thuế: Bao gồm các khoản thu nhập quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (ví dụ: thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất).
- Thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo: Theo quy định tại khoản 19 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Miễn, giảm thuế TNCN khác: Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế TNCN tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và quy định miễn thuế, giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội.
- Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và các Nghị quyết của Quốc hội.
4. Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống
- Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống sẽ được miễn toàn bộ số thuế này. Đây là một quy định quan trọng nhằm giảm gánh nặng cho những cá nhân có nghĩa vụ thuế nhỏ.
- Ví dụ tính toán minh họa:
- Trường hợp 1: Ông Nguyễn Văn A, sau khi quyết toán thuế TNCN năm 2026, có số thuế TNCN phát sinh phải nộp là 48.000 đồng. Theo quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC, ông A sẽ được miễn toàn bộ 48.000 đồng thuế TNCN này.
- Trường hợp 2: Bà Trần Thị B, sau khi quyết toán thuế TNCN năm 2026, có số thuế TNCN phát sinh phải nộp là 52.000 đồng. Vì số thuế này vượt quá ngưỡng 50.000 đồng, bà B sẽ không được miễn thuế theo quy định này và phải nộp đủ 52.000 đồng.
- Căn cứ pháp lý: Điểm a.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
5. Miễn các loại thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tổng số tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống sẽ được miễn các loại thuế sau: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường (BVMT), thuế tài nguyên, và phí bảo vệ môi trường (nếu có).
- Ví dụ tính toán minh họa:
- Trường hợp 1: Một hộ kinh doanh cá thể tại Hà Nội, trong năm 2026, tổng số thuế GTGT, TNCN và các loại thuế khác phát sinh phải nộp là 35.000 đồng. Theo quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh này sẽ được miễn toàn bộ số thuế phải nộp.
- Trường hợp 2: Một cá nhân kinh doanh tại Long Biên có tổng số thuế phải nộp trong năm 2026 là 60.000 đồng. Vì số thuế này vượt quá ngưỡng 50.000 đồng, cá nhân kinh doanh sẽ không được miễn thuế theo quy định này và phải nộp đủ 60.000 đồng.
- Căn cứ pháp lý: Điểm a.5 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế khi người nộp thuế tự xác định
Việc người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn, giảm thuế đòi hỏi sự rõ ràng về quy trình nộp hồ sơ. Theo khoản 2 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC, các cơ quan thuế có trách nhiệm cụ thể trong việc tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn, giảm thuế. Điều này đảm bảo rằng người nộp thuế tại các địa phương như Long Biên, Hà Nội có thể dễ dàng xác định nơi nộp hồ sơ phù hợp.
- Đối với miễn, giảm thuế TNDN (điểm a.1 khoản 1 Điều 65): Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế.
- Đối với miễn thuế tài nguyên cho cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt (điểm a.2 khoản 1 Điều 65): Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Ví dụ, một cá nhân tại quận Long Biên khai thác củi phục vụ sinh hoạt sẽ nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế Long Biên.
- Đối với miễn thuế tài nguyên cho nước thủy điện hộ gia đình, đất khai thác tại chỗ hoặc cho công trình công ích (điểm a.2 khoản 1 Điều 65): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi khai thác có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.
- Đối với miễn, giảm thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 (điểm a.3 khoản 1 Điều 65): Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với miễn thuế TNCN của cá nhân có số thuế phát sinh phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống (điểm a.4 khoản 1 Điều 65): Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế đối với thuế thu nhập cá nhân của cá nhân.
- Đối với miễn các loại thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống (điểm a.5 khoản 1 Điều 65): Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận.
Kết luận
Thông tư 89/2026/TT-BTC đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc trao quyền và trách nhiệm cho người nộp thuế trong việc tự xác định các khoản miễn, giảm thuế. Quy định này không chỉ giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính mà còn thúc đẩy sự chủ động và tuân thủ pháp luật thuế từ phía doanh nghiệp và cá nhân. Việc nắm vững các trường hợp cụ thể và quy trình nộp hồ sơ tại các cơ quan thuế, bao gồm cả Chi cục Thuế Long Biên hay Cục Thuế Hà Nội, là yếu tố then chốt để người nộp thuế có thể tận dụng tối đa các ưu đãi và thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, góp phần vào sự minh bạch và hiệu quả của hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam.