9 Trường Hợp Cơ Quan Thuế Kiểm Tra Tại Trụ Sở Doanh Nghiệp: Doanh Nghiệp Việt Nam Cần Nắm Rõ Từ 2025
Bạn có biết, từ ngày 01/01/2025, cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp của bạn trong 9 trường hợp cụ thể, theo quy định mới nhất của Luật Quản lý thuế 2025 và Thông tư 89/2026/TT-BTC? Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị mà còn tránh được những rủi ro pháp lý và các mức phạt không đáng có. Đây là thông tin cực kỳ quan trọng đối với hàng triệu doanh nghiệp và người nộp thuế tại Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp đang hoạt động tại khu vực Long Biên, Hà Nội.

Theo quy định mới, việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế không còn là một sự kiện ngẫu nhiên mà được thực hiện dựa trên các tiêu chí rõ ràng, tập trung vào quản lý rủi ro và đảm bảo tính minh bạch. Các trường hợp này bao gồm từ hồ sơ hoàn thuế, dấu hiệu vi phạm pháp luật, đến các trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi lớn về cơ cấu hoặc chấm dứt hoạt động. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ đi sâu phân tích từng trường hợp và quy trình kiểm tra chi tiết, giúp doanh nghiệp có thể tự tin đối mặt với các cuộc kiểm tra thuế.
Chi Tiết 9 Trường Hợp Kiểm Tra Thuế Tại Trụ Sở Theo Luật Quản Lý Thuế 2025
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế tại Việt Nam có quyền tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong 09 trường hợp cụ thể sau đây. Việc hiểu rõ từng trường hợp sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ rủi ro và chuẩn bị hồ sơ, chứng từ cần thiết.
| STT | Trường Hợp Kiểm Tra | Mô Tả Chi Tiết và Căn Cứ Pháp Lý |
|---|---|---|
| 1 | Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế | Áp dụng cho các hồ sơ đề nghị hoàn thuế mà theo quy định, cơ quan thuế cần kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ trước khi ra quyết định hoàn thuế. Đây là biện pháp quản lý rủi ro nhằm ngăn chặn gian lận hoàn thuế. |
| 2 | Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế | Đối với các hồ sơ đã được hoàn thuế trước (theo nguyên tắc quản lý rủi ro), cơ quan thuế có thể kiểm tra lại trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế. Mục đích là để xác minh lại tính chính xác của thông tin đã kê khai và số tiền đã hoàn. |
| 3 | Có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế | Khi cơ quan thuế phát hiện các thông tin, dữ liệu hoặc có tố cáo, phản ánh cho thấy người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực thuế (ví dụ: kê khai sai, trốn thuế, gian lận thuế). |
| 4 | Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề | Cơ quan thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc theo các chuyên đề cụ thể (ví dụ: kiểm tra các doanh nghiệp trong một ngành nghề nhất định, kiểm tra các giao dịch liên kết, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn điện tử). Người nộp thuế được lựa chọn ngẫu nhiên hoặc theo tiêu chí rủi ro trong kế hoạch này. |
| 5 | Theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền | Khi có yêu cầu từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (ví dụ: cơ quan điều tra, thanh tra nhà nước) hoặc từ người có thẩm quyền trong ngành thuế để phục vụ công tác quản lý nhà nước. |
| 6 | Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh | Các trường hợp này thường tiềm ẩn rủi ro về nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành hoặc có thể phát sinh các vấn đề về thuế trong quá trình chuyển đổi. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế trước khi các thay đổi này hoàn tất. |
| 7 | Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 | Trường hợp kiểm tra được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025. |
| 8 | Kiểm tra theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế | Khi có khiếu nại của người nộp thuế hoặc tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật thuế, cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra để xác minh thông tin và giải quyết vụ việc. |
| 9 | Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao | Các hồ sơ đề nghị miễn, giảm hoặc không thu thuế thường được xem xét kỹ lưỡng. Nếu người nộp thuế thuộc diện có rủi ro cao (dựa trên các tiêu chí quản lý rủi ro của cơ quan thuế), việc kiểm tra tại trụ sở là cần thiết để xác minh tính chính xác và hợp lệ của các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế. |
Trình Tự, Thủ Tục Kiểm Tra Thuế Tại Trụ Sở Người Nộp Thuế Theo Thông Tư 89/2026/TT-BTC
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phải tuân thủ một trình tự, thủ tục chặt chẽ theo quy định tại khoản 7 Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp cần nắm rõ các bước này để chủ động phối hợp và bảo vệ quyền lợi của mình.
1. Ban hành Quyết định kiểm tra thuế
- Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra thuế đối với các nội dung và thời kỳ có rủi ro, trừ kiểm tra hoàn thuế. Quyết định kiểm tra thuế lập theo mẫu số 06/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Thời hạn kiểm tra được xác định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025. Trong trường hợp gia hạn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo mẫu số 07/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thì Quyết định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế. Đối với số tiền đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì Quyết định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
- Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký.
2. Công bố Quyết định kiểm tra thuế
- Quyết định kiểm tra thuế được công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp phải bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế quy định tại điểm c khoản này hoặc hoãn thời gian kiểm tra theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo mẫu số 08/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
3. Bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế
Quyết định kiểm tra thuế được bãi bỏ trong các trường hợp sau:
- Nội dung và kỳ kiểm tra trùng lặp với Quyết định thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đang điều tra, thanh tra người nộp thuế.
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.
- Người nộp thuế có văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế trước khi công bố quyết định kiểm tra.
- Trường hợp đã ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Kết Luận
Việc nắm vững 09 trường hợp cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, cùng với trình tự, thủ tục kiểm tra chi tiết theo Luật Quản lý thuế 2025 và Thông tư 89/2026/TT-BTC, là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác quản lý thuế. ANC Việt Nam hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích, giúp các doanh nghiệp tại Hà Nội nói chung và Long Biên nói riêng có sự chuẩn bị tốt nhất, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong bối cảnh các quy định thuế ngày càng chặt chẽ.