Tại sao việc nắm rõ quy định hoàn thuế xuất nhập khẩu lại quan trọng với doanh nghiệp Việt Nam?
- Thuế nhập khẩu áp dụng cho gỗ nguyên liệu là 5%
- 000 VNĐ; 5% của 1
Bạn có biết, hàng năm, hàng ngàn doanh nghiệp tại Việt Nam, trong đó có nhiều doanh nghiệp ở khu vực Long Biên, Hà Nội, đã bỏ lỡ cơ hội thu hồi hàng tỷ đồng tiền thuế xuất nhập khẩu đã nộp do chưa nắm rõ hoặc không kịp thời thực hiện các thủ tục hoàn thuế? Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc xuất nhập khẩu hàng hóa diễn ra sôi động, kéo theo đó là nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thuế đã nộp đều là chi phí cuối cùng. Pháp luật Việt Nam có những quy định rõ ràng về các trường hợp doanh nghiệp được hoàn lại số thuế đã nộp, giúp giảm gánh nặng tài chính và tối ưu hóa dòng tiền.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, việc hiểu và áp dụng đúng các quy định về hoàn thuế không chỉ là quyền lợi mà còn là một chiến lược quản lý tài chính thông minh. Nếu không nắm rõ, doanh nghiệp có thể mất đi một khoản tiền đáng kể, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Ngược lại, việc chủ động hoàn thuế giúp doanh nghiệp tái đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn toàn diện về các trường hợp, hồ sơ và quy trình hoàn thuế xuất nhập khẩu theo quy định hiện hành tại Việt Nam, đặc biệt cập nhật những điểm cần lưu ý cho năm 2025.
Các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu theo quy định mới nhất 2025
Theo Điều 19 của Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016, các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể được hoàn thuế xuất nhập khẩu trong 5 trường hợp cụ thể sau đây. Việc nắm rõ từng trường hợp sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng quyền lợi của mình:
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhưng không có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc số lượng ít hơn: Đây là trường hợp phổ biến khi doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế dựa trên kế hoạch hoặc dự kiến, nhưng sau đó giao dịch không diễn ra hoặc số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu ít hơn so với số đã kê khai và nộp thuế.
- Hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập: Khi hàng hóa đã xuất khẩu và đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng vì một lý do nào đó (ví dụ: không đạt chất lượng, sai mẫu mã, đối tác từ chối nhận hàng), hàng hóa đó phải tái nhập trở lại Việt Nam. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại số thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu cho lần tái nhập này.
- Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất: Tương tự như trường hợp trên, nếu hàng hóa đã nhập khẩu và đã nộp thuế nhập khẩu, nhưng sau đó phải tái xuất ra nước ngoài (ví dụ: hàng lỗi, không đúng yêu cầu, hoặc để sửa chữa rồi nhập lại). Doanh nghiệp sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu cho lần tái xuất này.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Đây là một trường hợp quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa, và sau đó sản phẩm hoàn chỉnh được xuất khẩu ra nước ngoài, thì số thuế nhập khẩu đã nộp cho các nguyên liệu, vật tư đó sẽ được hoàn lại.
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập, tái xuất: Các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập các loại tài sản này để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, hoặc phục vụ sản xuất. Khi các tài sản này được tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất thì không được hoàn thuế.
Đối với trường hợp máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất, số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại sẽ được xác định dựa trên trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu, tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam. Nếu hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì sẽ không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Điều quan trọng cần nhớ: Khi số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu do Chính phủ quy định, cơ quan thuế sẽ không thực hiện hoàn. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra mức tối thiểu hiện hành trước khi nộp hồ sơ.
Ví dụ tính toán hoàn thuế cho hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:
Công ty TNHH ABC tại Việt Nam chuyên sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Vào tháng 3/2025, công ty nhập khẩu 5.000 kg gỗ nguyên liệu với giá trị 200.000 VNĐ/kg. Thuế nhập khẩu áp dụng cho gỗ nguyên liệu là 5%. Tổng số thuế nhập khẩu công ty đã nộp là: (5.000 kg * 200.000 VNĐ/kg) = 1.000.000.000 VNĐ; 5% của 1.000.000.000 VNĐ = 50.000.000 VNĐ.
Trong quý II/2025, Công ty ABC đã sử dụng 4.000 kg gỗ nguyên liệu này để sản xuất bàn ghế và đã xuất khẩu thành công toàn bộ sản phẩm sang thị trường Châu Âu. Số lượng gỗ nguyên liệu còn lại chưa sử dụng là 1.000 kg.
Theo quy định, Công ty ABC được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lượng nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu. Số thuế nhập khẩu được hoàn lại sẽ là:
(4.000 kg / 5.000 kg) * 50.000.000 VNĐ = 0.8 * 50.000.000 VNĐ = 40.000.000 VNĐ.
Công ty ABC có thể làm thủ tục đề nghị hoàn lại 40.000.000 VNĐ tiền thuế nhập khẩu đã nộp.
Hồ sơ hoàn thuế xuất nhập khẩu cần chuẩn bị những gì? Checklist chi tiết 2025
Để đảm bảo quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi, việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ là vô cùng quan trọng. Dưới đây là danh sách các giấy tờ cần thiết, đặc biệt tập trung vào trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm, theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP):
- Công văn yêu cầu hoàn thuế:
- Mẫu số 01 Phụ lục VIIa (gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan).
- Mẫu số 09 Phụ lục VII (nếu áp dụng).
- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Bản sao công chứng hoặc bản sao có chứng thực của chứng từ thanh toán.
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn: Bao gồm hợp đồng mua bán, hợp đồng ủy thác xuất khẩu/nhập khẩu (nếu có).
- Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu: Theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VII của Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hợp đồng gia công (nếu có): Khi nguyên liệu nhập khẩu được dùng để gia công và sản phẩm gia công được xuất khẩu.
- Tài liệu chứng minh cơ sở sản xuất tại Việt Nam: Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.
- Biên bản kiểm kê, chứng từ chứng minh giá trị sử dụng còn lại (đối với máy móc, thiết bị tạm nhập): Để xác định mức hoàn thuế dựa trên trị giá còn lại.
Hồ sơ được nộp qua Cổng thông tin điện tử của Chi cục Thuế Long Biên hoặc Cục Thuế Hà Nội, kèm theo các tài liệu chứng minh liên quan.