Thông tư 90/2026: 3 Thay Đổi Lớn Về Mã Số Thuế Có Hiệu Lực Từ 01/7/2026
- Luật số 108/2025/QH15
Từ ngày 01/7/2026, hàng triệu doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam sẽ chịu tác động trực tiếp từ những quy định mới về đăng ký và quản lý mã số thuế. Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC, một văn bản pháp lý quan trọng bổ sung và làm rõ nhiều điểm trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là các trường hợp cấp mã số thuế và nghĩa vụ cần hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đây là những thay đổi mà mọi người nộp thuế cần nắm vững để đảm bảo tuân thủ và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Ở khu vực Long Biên, Hà Nội, Chi cục Thuế Long Biên đã tổ chức các buổi hướng dẫn để doanh nghiệp địa phương nhanh chóng áp dụng các quy định mới này, đồng thời Cục Thuế Hà Nội cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết cho người nộp thuế.
Thông tư 90/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, đã bổ sung các quy định cụ thể tại Điều 5 về cấu trúc và nguyên tắc cấp mã số thuế, đồng thời làm rõ các nghĩa vụ cần hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho cả tổ chức và hộ kinh doanh, cá nhân. Những điều chỉnh này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hệ thống thuế quốc gia.
Chi Tiết Quy Định Mới Về Cấp Mã Số Thuế Theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 30/6/2026, đã mang đến những bổ sung đáng chú ý về việc cấp mã số thuế, đặc biệt là tại Điều 5. Các quy định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều đối tượng người nộp thuế tại Việt Nam.
1. Quy định về đơn vị phụ thuộc có hệ thống nhiều cấp
Một trong những điểm mới quan trọng là việc bổ sung quy định cấp mã số thuế cho các trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp, từ cấp tỉnh đến cấp xã, với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000. Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nếu các đơn vị này đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh, thì sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống, chúng vẫn tiếp tục được áp dụng cấu trúc mã số thuế đã có. Điều này giúp duy trì sự ổn định và đơn giản hóa quy trình quản lý mã số thuế cho các tập đoàn, tổng công ty lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp.
2. Quy định về kê khai thuế nhà thầu nước ngoài
Thông tư 90/2026/TT-BTC cũng làm rõ quy trình cấp mã số thuế trong trường hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế để kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó, nhưng sau đó lại phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác. Cụ thể, theo điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này, bên Việt Nam sẽ thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT. Quy định này giúp chuẩn hóa quy trình kê khai, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin về các giao dịch với nhà thầu nước ngoài.
3. Nguyên tắc cấp mã số thuế
Ngoài ra, Thông tư 90/2026/TT-BTC còn bổ sung quy định về nguyên tắc cấp mã số thuế tại khoản 3 Điều 5, trên cơ sở kế thừa các quy định hiện hành tại Luật Quản lý thuế 2019. Điều này khẳng định sự nhất quán và liên tục trong chính sách quản lý thuế, đồng thời cập nhật các hướng dẫn chi tiết hơn để phù hợp với thực tiễn. Các nguyên tắc này bao gồm việc mỗi người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất, mã số thuế được sử dụng để thực hiện tất cả các nghĩa vụ thuế và các giao dịch hành chính thuế khác.
Các Bước Cần Thực Hiện Trước Khi Chấm Dứt Hiệu Lực Mã Số Thuế
Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế là một quy trình quan trọng, đòi hỏi người nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Thông tư 90/2026/TT-BTC đã làm rõ các bước và nghĩa vụ này cho từng đối tượng cụ thể.
Đối với người nộp thuế là tổ chức
Căn cứ Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC, các tổ chức cần hoàn thành các nghĩa vụ sau trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn: Người nộp thuế phải hoàn tất mọi nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, bao gồm việc hủy, báo cáo sử dụng hóa đơn, và các thủ tục khác.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Bao gồm việc nộp đầy đủ các hồ sơ khai thuế còn thiếu, nộp các khoản thuế còn nợ, và xử lý các số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Đơn vị phụ thuộc phải chấm dứt trước: Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc, toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục này.
Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định chi tiết các nghĩa vụ mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
- Hoàn thành nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh: Đối với các trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh (theo điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC), hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phải:
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa: Theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cung cấp văn bản cam kết chuyển đổi, để doanh nghiệp mới kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh.
- Trường hợp theo điểm a khoản 2 Điều 27: Cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế, xử lý hồ sơ thuế, tiền phạt và các khoản nợ khác được hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc được xóa nợ theo Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.