Hộ Kinh Doanh Dưới 1 Tỷ: Hướng Dẫn Thông Báo Doanh Thu & Mức Phạt Chậm Nộp 2025

Hộ Kinh Doanh Dưới 1 Tỷ: Hướng Dẫn Thông Báo Doanh Thu & Mức Phạt Chậm Nộp 2025

Tại sao thông báo doanh thu đúng hạn lại cực kỳ quan trọng đối với hộ kinh doanh mới tại Việt Nam?

Tóm tắt: Hộ kinh doanh mới thành lập tại Việt Nam với doanh thu dưới 1 tỷ đồng cần đặc biệt lưu ý thời hạn thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế. Chậm nhất là ngày 31/7 cho 6 tháng đầu năm và 31/01 năm sau cho 6 tháng cuối năm. Việc chậm trễ có thể dẫn đến các mức phạt hành chính từ cảnh cáo đến 12,5 triệu đồng, cùng với việc buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế (nếu có). Hiểu rõ quy định và quy trình là chìa khóa để tránh rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có.
Chi phí: 1 tỷ
Hạn nộp: chậm nhất vào ngày 31/7/2025

Việc tuân thủ các nghĩa vụ hành chính thuế cơ bản là yếu tố then chốt giúp hộ kinh doanh mới thành lập tại Việt Nam hoạt động ổn định và tránh các rủi ro pháp lý. Một trong những nghĩa vụ quan trọng nhất, đặc biệt đối với các hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, là việc thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế. Đây không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là nền tảng để cơ quan thuế quản lý và xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo phương pháp khoán hoặc kê khai.

Infographic: Hộ Kinh Doanh Dưới 1 Tỷ: Hướng Dẫn Thông Báo Doanh Thu & Mức Phạt Chậm Nộp 2025
Infographic — Hộ Kinh Doanh Dưới 1 Tỷ: Hướng Dẫn Thông Báo Doanh Thu & Mức Phạt Chậm Nộp 2025

Thông báo doanh thu đúng hạn giúp hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế, tránh được các rủi ro về xử phạt hành chính, tiền chậm nộp và các phiền phức không đáng có trong quá trình hoạt động. Ngược lại, nếu không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ, hộ kinh doanh có thể phải đối mặt với các mức phạt tiền đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính và uy tín kinh doanh. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, từng bước về quy trình, điều kiện, thời hạn, nội dung thông báo và các mức phạt liên quan đến việc chậm thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh mới tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các quy định áp dụng trong năm 2025 và 2026.

Điều kiện và thời hạn thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh mới

Để thực hiện việc thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế, hộ kinh doanh cần đáp ứng một số điều kiện nhất định và nắm rõ thời hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc nắm rõ các điều kiện này sẽ giúp hộ kinh doanh xác định đúng đối tượng và thời điểm cần thực hiện nghĩa vụ.

1. Điều kiện áp dụng thông báo doanh thu

  • Đối tượng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Mức doanh thu: Doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống trong kỳ thông báo.
  • Thời điểm bắt đầu hoạt động và thời hạn thông báo:
    • Nếu bắt đầu hoạt động trong 06 tháng đầu năm (từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6): Hộ kinh doanh phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7.
    • Nếu bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm (từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12): Hộ kinh doanh phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), quy định rõ về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh. Theo đó, hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm (từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6) nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7. Trường hợp hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm (từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12) nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ đó chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

2. Nội dung thông báo và cách thức thực hiện

Các quy định hiện hành yêu cầu hộ kinh doanh thực hiện việc “thông báo doanh thu thực tế” mà không nêu rõ một “mẫu thông báo doanh thu” cụ thể hay danh mục hồ sơ chi tiết cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc thông báo này cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ.

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị các thông tin sau để thông báo:

  • Thông tin hộ kinh doanh: Tên, mã số thuế, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh.
  • Thời gian bắt đầu hoạt động: Ngày, tháng, năm bắt đầu kinh doanh.
  • Tổng doanh thu thực tế phát sinh: Số liệu doanh thu chính xác trong kỳ cần thông báo (ví dụ: từ ngày bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6).

Việc thông báo có thể được thực hiện thông qua các tờ khai thuế theo quy định hoặc văn bản giải trình gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và mẫu biểu cụ thể (nếu có), hộ kinh doanh nên chủ động liên hệ với Chi cục Thuế Long Biên hoặc Cục Thuế Hà Nội để được hướng dẫn chi tiết nhất.

💡 Lưu ý: Hộ kinh doanh nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tham khảo website của Tổng cục Thuế để cập nhật các mẫu biểu và hướng dẫn cụ thể nhất về việc thông báo doanh thu, đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành tại Việt Nam.

Hướng dẫn chi tiết 3 bước thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế

Để đảm bảo việc thông báo doanh thu được thực hiện đúng quy định và tránh các sai sót không đáng có, hộ kinh doanh cần tuân thủ một quy trình rõ ràng. Dưới đây là các bước chi tiết:

Bước 1: Xác định thời điểm bắt đầu kinh doanh và kỳ thông báo doanh thu

Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xác định đúng thời hạn nộp thông báo. Hộ kinh doanh cần căn cứ vào ngày bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh:

  1. Nếu bắt đầu hoạt động trong 06 tháng đầu năm (từ 01/01 đến 30/6): Hộ kinh doanh phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6. Thời hạn nộp thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm đó.
  2. Nếu bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm (từ 01/7 đến 31/12): Hộ kinh doanh phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm. Thời hạn nộp thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Ví dụ: Hộ kinh doanh A bắt đầu hoạt động từ ngày 15/3/2025. Doanh thu thực tế phát sinh từ 15/3/2025 đến 30/6/2025 là 800 triệu đồng (dưới 1 tỷ đồng). Hộ kinh doanh A thuộc trường hợp phải thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm và phải nộp thông báo chậm nhất vào ngày 31/7/2025.

Thời gian ước tính: 15-30 phút để kiểm tra giấy tờ và xác định kỳ.

Bước 2: Tổng hợp doanh thu và chuẩn bị thông tin

Sau khi xác định được kỳ thông báo và thời hạn nộp, hộ kinh doanh cần tổng hợp chính xác toàn bộ doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ đó. Việc này đòi hỏi rà soát các hóa đơn bán hàng, phiếu thu, sao kê ngân hàng và các chứng từ liên quan khác để đảm bảo số liệu là đúng đắn và có thể giải trình khi cần thiết. Đây là cơ sở để điền thông tin vào mẫu thông báo hoặc tờ khai thuế.

Thời gian ước tính: 30-60 phút, tùy thuộc vào quy mô và mức độ tổ chức sổ sách của hộ kinh doanh.

Bước 3: Nộp thông báo doanh thu cho cơ quan thuế

Sau khi đã tổng hợp đầy đủ thông tin doanh thu, hộ kinh doanh tiến hành nộp thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc nộp có thể thực hiện theo các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp: Tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế địa phương (ví dụ: Chi cục Thuế Long Biên).
  • Nộp điện tử: Thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (nếu có hỗ trợ cho hộ kinh doanh) hoặc các phần mềm kê khai thuế điện tử được chấp thuận.

Hộ kinh doanh cần đảm bảo nộp thông báo trước hoặc đúng thời hạn quy định để tránh các mức phạt do chậm nộp.

Mức xử phạt khi chậm thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh

Việc chậm thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế được xem là hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), các mức phạt được quy định như sau:

1. Các mức phạt tiền

  • Phạt cảnh cáo: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại mức phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
    • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
    • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
    • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

    Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài việc bị phạt tiền, hộ kinh doanh còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước: Áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
  • Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế: Áp dụng đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế hoặc không nộp phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Các quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP cũng được bổ sung và làm rõ tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 của Nghị định này.

Kết luận

Việc thông báo doanh thu thực tế đúng hạn là một nghĩa vụ pháp lý quan trọng đối với hộ kinh doanh mới có doanh thu dưới 1 tỷ đồng tại Việt Nam. Nắm rõ các điều kiện, thời hạn và quy trình thông báo sẽ giúp hộ kinh doanh tránh được những rủi ro không đáng có về xử phạt hành chính và tiền chậm nộp. ANC Việt Nam khuyến nghị các hộ kinh doanh, đặc biệt là những hộ kinh doanh mới tại khu vực Long Biên, Hà Nội, nên chủ động tìm hiểu kỹ lưỡng các quy định hoặc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế một cách tốt nhất, góp phần vào sự phát triển bền vững của hoạt động kinh doanh.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận