Khấu Trừ Thuế TNCN 10% Dù Có Cam Kết: Khi Nào Doanh Nghiệp Vẫn Phải Thực Hiện Từ Năm 2026?
- Khấu Trừ Thuế TNCN 10% Dù Có Cam Kết: Khi Nào Doanh Nghiệp Vẫn Phải Thực Hiện Từ Năm 2026?
Hàng ngàn doanh nghiệp tại Việt Nam đang băn khoăn về quy định khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 10% đối với các khoản chi trả vãng lai, đặc biệt khi cá nhân đã nộp bản cam kết không khấu trừ thuế - Liệu một bản cam kết có đủ để doanh nghiệp tạm thời không thực hiện nghĩa vụ khấu trừ? Cơ quan thuế đã có giải đáp rõ ràng, khẳng định rằng trong nhiều trường hợp, đơn vị chi trả vẫn phải thực hiện khấu trừ 10% theo quy định, bất kể cá nhân đã làm cam kết
- Chi Tiết Quy Định Khấu Trừ Thuế TNCN 10% và Căn Cứ Pháp Lý Theo Nghị Định 253/2026/NĐ-CP
Để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết, chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng các căn cứ pháp lý được quy định trong Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam - Tỷ lệ khấu trừ: Phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân
- Trong trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu
Hàng ngàn doanh nghiệp tại Việt Nam đang băn khoăn về quy định khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 10% đối với các khoản chi trả vãng lai, đặc biệt khi cá nhân đã nộp bản cam kết không khấu trừ thuế. Liệu một bản cam kết có đủ để doanh nghiệp tạm thời không thực hiện nghĩa vụ khấu trừ? Cơ quan thuế đã có giải đáp rõ ràng, khẳng định rằng trong nhiều trường hợp, đơn vị chi trả vẫn phải thực hiện khấu trừ 10% theo quy định, bất kể cá nhân đã làm cam kết.

Cụ thể, theo các quy định mới nhất, nếu cá nhân có các nguồn thu nhập khác hoặc khai báo thông tin không chính xác, bản cam kết sẽ không còn giá trị làm căn cứ để tạm thời chưa khấu trừ thuế. Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn về sự cẩn trọng và hiểu biết pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập tại Việt Nam. Quy định này được cụ thể hóa trong Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2026, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu giao dịch chi trả thu nhập vãng lai trên cả nước.
Chi Tiết Quy Định Khấu Trừ Thuế TNCN 10% và Căn Cứ Pháp Lý Theo Nghị Định 253/2026/NĐ-CP
Để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết, chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng các căn cứ pháp lý được quy định trong Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam.
Đối Tượng và Ngưỡng Thu Nhập Chịu Khấu Trừ
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về khấu trừ thuế TNCN như sau:
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú.
- Loại hợp đồng: Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Quy định này cũng bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
- Ngưỡng thu nhập: Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
- Tỷ lệ khấu trừ: Phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Trong trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Quy Định Về Bản Cam Kết Không Khấu Trừ Thuế
Điểm mấu chốt gây nhiều tranh cãi nằm ở quy định về bản cam kết. Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ:
“Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
Điều này có nghĩa là bản cam kết chỉ có giá trị khi cá nhân chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% (tức là thu nhập vãng lai, không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng) và ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình. Trường hợp phát hiện có sự gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Trách Nhiệm Của Tổ Chức Chi Trả Thu Nhập
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập:
“Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập… trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.”
Như vậy, trách nhiệm khấu trừ thuế là của đơn vị chi trả. Nếu đơn vị chi trả không thực hiện đúng, họ có thể phải chịu trách nhiệm liên đới.
Ví Dụ Minh Họa Về Khấu Trừ Thuế TNCN 10%
Để làm rõ hơn, hãy xem xét ví dụ sau:
Công ty X tại Hà Nội ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với ông Nguyễn Văn A (cá nhân cư trú, không ký hợp đồng lao động) với tổng giá trị 15.000.000 VNĐ cho một lần chi trả.
- Trường hợp 1: Ông A đủ điều kiện làm cam kết hợp lệ.
Ông A cam kết rằng đây là nguồn thu nhập duy nhất của ông trong năm tính thuế và ước tính tổng thu nhập chịu thuế của ông sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Trong trường hợp này, Công ty X có thể tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN 10% cho ông A. - Trường hợp 2: Ông A không đủ điều kiện làm cam kết hợp lệ.
Ông A nộp bản cam kết cho Công ty X. Tuy nhiên, Công ty X được biết (hoặc sau này cơ quan thuế phát hiện) rằng ông A đang có một hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty Y với mức lương ổn định, hoặc ông A có nhiều nguồn thu nhập vãng lai khác mà tổng thu nhập chịu thuế đã vượt mức phải nộp thuế. Trong tình huống này, bản cam kết của ông A không có giá trị làm căn cứ để tạm thời chưa khấu trừ thuế. Công ty X bắt buộc phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả cho ông A.
Số thuế TNCN Công ty X phải khấu trừ trong Trường hợp 2 là: 15.000.000 VNĐ x 10% = 1.500.000 VNĐ.
Các Bước Doanh Nghiệp Cần Thực Hiện Để Đảm Bảo Tuân Thủ Quy Định Khấu Trừ Thuế TNCN
Để tránh những rủi ro pháp lý và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế tại Việt Nam, các doanh nghiệp cần thực hiện một quy trình chặt chẽ khi chi trả các khoản thu nhập vãng lai và tiếp nhận bản cam kết không khấu trừ thuế. Dưới đây là các bước khuyến nghị:
- Xây dựng quy trình kiểm tra nội bộ: Thiết lập một quy trình rõ ràng để tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ các bản cam kết. Mặc dù trách nhiệm chính về tính chính xác của cam kết thuộc về cá nhân, doanh nghiệp vẫn cần có cơ chế để đánh giá tính hợp lý của thông tin được cung cấp.
- Yêu cầu thông tin đầy đủ và chính xác: Hướng dẫn cá nhân cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, bao gồm xác nhận về các nguồn thu nhập khác (nếu có) để doanh nghiệp có cơ sở đánh giá.
- Lưu trữ hồ sơ cẩn thận: Giữ bản gốc các bản cam kết, hợp đồng dịch vụ, chứng từ chi trả và các tài liệu liên quan khác một cách có hệ thống. Đây là bằng chứng quan trọng khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, đặc biệt là tại các chi cục thuế như Chi cục Thuế Long Biên.
- Cập nhật kiến thức pháp luật thuế thường xuyên: Các quy định thuế có thể thay đổi. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các thông tư, nghị định mới nhất từ Cục Thuế Hà Nội hoặc các nguồn thông tin chính thống khác để đảm bảo luôn tuân thủ đúng quy định.
- Tham vấn chuyên gia: Đối với các trường hợp phức tạp, không rõ ràng hoặc khi có nghi ngờ về tính hợp lệ của bản cam kết, việc tham vấn các chuyên gia tư vấn thuế hoặc kế toán là cần thiết để tránh rủi ro pháp lý và tài chính.
- Rà soát định kỳ: Thực hiện rà soát định kỳ các khoản chi trả và các bản cam kết đã nhận để phát hiện sớm các sai sót hoặc những thay đổi trong tình hình thu nhập của cá nhân có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ khấu trừ thuế.
Kết Luận
Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% đối với các khoản thu nhập vãng lai là một nghĩa vụ quan trọng của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Mặc dù cá nhân có thể nộp bản cam kết để tạm thời chưa khấu trừ, nhưng bản cam kết này chỉ có giá trị khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật, đặc biệt là khi cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế. Trách nhiệm cuối cùng trong việc khấu trừ và nộp thuế thuộc về đơn vị chi trả. Do đó, các doanh nghiệp tại Hà Nội cần hết sức cẩn trọng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên cập nhật kiến thức pháp luật để tránh những rủi ro không đáng có từ cơ quan thuế.