Quy định về khai thuế TNCN, khai thuế GTGT đối với thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư 89/2026: Hướng dẫn chi tiết từ ANC Việt Nam
Bạn đang tìm hiểu về nghĩa vụ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh? Việc nắm rõ và thực hiện đúng các quy định này là vô cùng quan trọng để tránh những rủi ro pháp lý và phạt hành chính. Với sự ra đời của Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, các quy định về nghĩa vụ thuế cho cá nhân kinh doanh đã có những điều chỉnh quan trọng, đòi hỏi sự cập nhật và tuân thủ nghiêm ngặt.

Thông tư 89/2026/TT-BTC, ban hành ngày 30/6/2026, không chỉ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế mà còn hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý cốt lõi mà mọi cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, dù là cá nhân cư trú hay không cư trú, đều cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng. Việc không tuân thủ hoặc khai sai, khai thiếu có thể dẫn đến các mức phạt hành chính đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và uy tín của người nộp thuế tại Việt Nam.
Bài viết này của ANC Việt Nam tại Long Biên, Hà Nội sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, từng bước về các quy định khai thuế TNCN, GTGT đối với thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, giúp bạn hiểu rõ nghĩa vụ của mình và thực hiện đúng pháp luật thuế.
Điều kiện và Hồ sơ khai thuế TNCN, GTGT thu nhập kinh doanh theo Thông tư 89/2026 cần chuẩn bị
Để đảm bảo quá trình khai thuế diễn ra suôn sẻ và đúng quy định, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nắm rõ các điều kiện là vô cùng cần thiết. Dưới đây là danh sách các giấy tờ và điều kiện cụ thể cho từng trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC:
1. Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú:
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN, thuế GTGT:
- Điều kiện: Áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế, đặc biệt là những cá nhân không thuộc diện được tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế trong năm (ví dụ: cá nhân làm đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức mà tổ chức đó không thực hiện khấu trừ). Việc khai thuế được thực hiện theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC) và khoản 5 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Hồ sơ khai thuế: Thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Trường hợp tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN và GTGT:
- Điều kiện: Áp dụng cho các cá nhân có thu nhập từ hoạt động đại lý bán đúng giá (bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp), hoạt động môi giới, hoặc hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Hồ sơ khai thuế: Tổ chức thực hiện khai thuế theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
2. Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú (trừ cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác):
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ:
- Điều kiện: Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN và GTGT.
- Hồ sơ khai thuế: Thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
- Điều kiện: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú. Trong trường hợp này, cá nhân không cư trú phải trực tiếp khai thuế.
- Hồ sơ khai thuế: Thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Quy trình khai thuế TNCN, GTGT chi tiết cho cá nhân cư trú và không cư trú theo Thông tư 89/2026
Quy trình khai thuế TNCN và GTGT đối với thu nhập từ kinh doanh được Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định rõ ràng, tùy thuộc vào đối tượng và hình thức khai thuế. Dưới đây là các bước cụ thể:
1. Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú:
- Trường hợp tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế:
- Xác định kỳ khai thuế: Tổ chức thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý, cùng với kỳ khai thuế GTGT của tổ chức đó.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ: Tổ chức nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế:
- Xác định kỳ khai thuế: Cá nhân thực hiện khai thuế theo năm.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh (địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh) sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Đối với các cá nhân kinh doanh tại Long Biên, hồ sơ sẽ được nộp tại Chi cục Thuế Long Biên hoặc Cục Thuế Hà Nội tùy theo quy mô và loại hình.
- Nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
2. Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú (trừ cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác):
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ:
- Xác định kỳ khai thuế: Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế TNCN, GTGT thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý, cùng với kỳ khai thuế GTGT của tổ chức, cá nhân đó.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
- Xác định kỳ khai thuế: Cá nhân trực tiếp khai thuế theo từng lần phát sinh thu nhập.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập từ kinh doanh sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Các khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026
Ngoài việc nắm rõ quy trình khai thuế, cá nhân kinh doanh cũng cần hiểu rõ những khoản thu nhập nào thuộc diện chịu thuế TNCN. Theo Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN hiện nay bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân.
Tóm tắt các điểm chính về khai thuế TNCN, GTGT cho cá nhân kinh doanh
Việc tuân thủ các quy định về khai thuế TNCN và GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động kinh doanh của cá nhân diễn ra suôn sẻ và đúng pháp luật. Dù bạn là cá nhân cư trú hay không cư trú, việc nắm rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình khai thuế là không thể thiếu. Hãy luôn cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất và tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia thuế như ANC Việt Nam để đảm bảo nghĩa vụ thuế của bạn được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả nhất.