Gia hạn nộp thuế 2026: Doanh nghiệp di dời cơ sở được hỗ trợ thế nào?

Gia hạn nộp thuế 2026: Doanh nghiệp di dời cơ sở được hỗ trợ thế nào?

Từ 01/7/2026: Cơ hội gia hạn nộp thuế cho doanh nghiệp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

Tóm tắt: Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực, mang đến quy định quan trọng về gia hạn nộp thuế cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Theo đó, các doanh nghiệp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bị ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh sẽ được gia hạn nộp thuế. Đặc biệt, họ sẽ không phải chịu tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn chuyển đổi.
Hạn nộp: hạn nộp thuế cho doanh nghiệp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
Từ ngày 01/7/2026, một quy định mới mang tính hỗ trợ cao sẽ chính thức có hiệu lực, mở ra cơ hội gia hạn nộp thuế cho hàng ngàn doanh nghiệp Việt Nam đang đối mặt với thách thức di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh

Từ ngày 01/7/2026, một quy định mới mang tính hỗ trợ cao sẽ chính thức có hiệu lực, mở ra cơ hội gia hạn nộp thuế cho hàng ngàn doanh nghiệp Việt Nam đang đối mặt với thách thức di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đây là tin tức quan trọng đối với cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị hoạt động trong các khu vực đang được quy hoạch lại hoặc chịu ảnh hưởng bởi các chính sách phát triển đô thị, công nghiệp.

Infographic: Gia hạn nộp thuế 2026: Doanh nghiệp di dời cơ sở được hỗ trợ thế nào?
Infographic — Gia hạn nộp thuế 2026: Doanh nghiệp di dời cơ sở được hỗ trợ thế nào?

Cụ thể, Luật Quản lý thuế 2025 sẽ cho phép người nộp thuế được gia hạn nộp thuế nếu phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc này làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất, kinh doanh. Quy định này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn chuyển đổi đầy khó khăn, giúp họ ổn định hoạt động và tiếp tục đóng góp vào ngân sách nhà nước.

Chi tiết quy định gia hạn nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 và căn cứ pháp lý

Quy định về việc gia hạn nộp thuế khi di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh được nêu rõ tại Khoản 7 Điều 14 của Luật Quản lý thuế 2025. Luật này sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, theo Khoản 1 Điều 52 của cùng Luật.

Theo đó, người nộp thuế sẽ được gia hạn nộp thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:

  • Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này.
  • Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
  • Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn này không làm điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Điểm đáng chú ý và là lợi ích lớn cho doanh nghiệp là người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại Khoản 7 Điều 14 sẽ không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong suốt thời gian gia hạn. Điều này giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí phát sinh trong giai đoạn khó khăn.

Ví dụ minh họa về gia hạn nộp thuế

Doanh nghiệp nào phải tạm ngừng hoạt động vì di dời nhà máy hoặc cơ sở kinh doanh, và do đó không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trong thời gian chuyển đổi, có thể nộp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế cho cơ quan thuế địa phương. Khi được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ không phải nộp tiền chậm nộp cho khoản thuế được gia hạn trong thời gian đó.

Các bước doanh nghiệp cần thực hiện để đề nghị gia hạn nộp thuế

Để được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần chủ động thực hiện các bước sau:

  1. Xác định điều kiện đủ điều kiện

    Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình thuộc trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc này thực sự làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh. Đây là hai điều kiện tiên quyết để được xem xét gia hạn.

  2. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị gia hạn

    Mặc dù Luật Quản lý thuế 2025 đã có hiệu lực từ 01/7/2026, các văn bản hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục có thể sẽ được Bộ Tài chính ban hành sau. Tuy nhiên, dựa trên các quy định hiện hành và thông lệ, doanh nghiệp nên chuẩn bị các tài liệu cơ bản sau:

    • Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (theo mẫu của Bộ Tài chính khi có).
    • Bản sao Quyết định hoặc văn bản yêu cầu di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ví dụ: UBND tỉnh/thành phố, Ban quản lý khu công nghiệp, v.v.).
    • Các tài liệu chứng minh mức độ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh, bao gồm: báo cáo tài chính gần nhất, báo cáo sản xuất kinh doanh, dự kiến thiệt hại về doanh thu, chi phí phát sinh do ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi địa điểm, các hợp đồng bị hủy hoặc tạm dừng, biên bản xác nhận tình trạng hoạt động từ cơ quan có thẩm quyền.
    • Các giấy tờ khác theo yêu cầu cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  3. Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn

    Hồ sơ cần được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp, ví dụ như Chi cục Thuế Long Biên (Hà Nội). Việc nộp có thể thực hiện trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế nếu có quy định.

  4. Theo dõi và bổ sung hồ sơ (nếu có)

    Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần theo dõi phản hồi từ cơ quan thuế. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ thêm thông tin, doanh nghiệp cần nhanh chóng bổ sung theo yêu cầu để đảm bảo quyền lợi được gia hạn.

⏰ Lưu ý: Doanh nghiệp nên nộp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế trước thời hạn nộp thuế gốc để cơ quan thuế có đủ thời gian xem xét và phản hồi.

Tránh sai sót: Các trường hợp chậm nộp và mức phạt theo Luật Quản lý thuế 2025

Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp khi phát sinh các trường hợp sau (theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025):

  • Chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp hoặc thời hạn gia hạn quy định tại Điều 14.
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền phải nộp.
  • Khai bổ sung hồ sơ làm giảm số tiền đã được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu.
  • Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu hoặc khai thừa số tiền thuế phải nộp.
  • Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ (theo khoản 6 Điều 48).
  • Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44.
  • Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế nhưng vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 và điểm b khoản 2 Điều 44.
  • Cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu thuế hoặc khoản thu khác phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền đã thu được.
  • Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thay cho người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp nếu không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn.
  • Tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh phải tính theo quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Mức tính tiền chậm nộp được quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, dựa trên lãi suất ngân hàng trung ương và các mức phạt bổ sung tùy theo tính chất vi phạm.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận