Quy định tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp cần nắm rõ thời hạn, mức tạm nộp tối thiểu 80% và các hình phạt nếu thiếu nộp để tránh các khoản lãi chậm nộp và phạt tiền. Dưới đây là tổng quan chi tiết dựa trên Điều 24 và Điều 26 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

1. Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị
- Doanh nghiệp phải có mã số thuế hợp lệ và đã đăng ký kê khai thuế TNDN.
- Hồ sơ tạm nộp gồm:
- Đơn tạm nộp thuế TNDN (theo mẫu số 01/2026/TT‑TNDN).
- Bảng tính thuế dự kiến cho từng quý, dựa trên doanh thu và chi phí thực tế.
- Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Hệ thống kê khai điện tử (eTax) phải được kích hoạt và có chứng chỉ số.
- Doanh nghiệp mới thành lập (chưa đủ 12 tháng) cần chuẩn bị báo cáo tài chính dự kiến và giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Lưu ý: Hồ sơ phải được nộp
2. Quy trình tạm nộp thuế TNDN từng bước
- Xác định doanh thu và chi phí dự kiến cho quý hiện tại. Dựa trên báo cáo tài chính, tính thu nhập chịu thuế và áp dụng mức thuế suất 20% (hoặc mức ưu đãi nếu có).
- Tính số thuế tạm nộp. Công thức: Thuế tạm nộp = (Thu nhập chịu thuế × Thuế suất) × 80%.
Ví dụ: Doanh thu dự kiến 5 tỷ đồng, chi phí 2 tỷ đồng → Thu nhập chịu thuế = 3 tỷ đồng → Thuế TNDN = 3 tỷ × 20% = 600 triệu đồng → Tạm nộp tối thiểu = 600 triệu × 80% = 480 triệu đồng.
- Chuẩn bị và nộp hồ sơ tạm nộp. Đăng nhập vào hệ thống eTax, tải mẫu đơn, nhập số tiền tạm nộp và nộp qua ngân hàng hoặc tài khoản thuế.
- Kiểm tra xác nhận từ cơ quan thuế. Hệ thống sẽ trả về mã số giao dịch và xác nhận đã nhận tiền. Lưu lại biên lai điện tử.
- Đánh giá lại vào cuối quý. Nếu thực tế thuế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung để đạt mức 80% tổng 4 quý; nếu thực tế thấp hơn, số thừa sẽ được bù trừ hoặc hoàn trả.
Hạn nộp: Ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo (ví dụ: nếu quý phát sinh là Q2, hạn nộp là ngày 31/05).
3. Hình phạt và lãi chậm nộp
- Lãi chậm nộp: 0,03%/ngày trên số tiền chưa nộp (tối đa 30%/năm).
- Phạt cố định 1.000.000 VNĐ nếu thiếu thuế sau quyết toán và được quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Trong trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra phát hiện tăng số thuế phải nộp sau quyết toán, tiền chậm nộp được tính từ ngày liền kề sau hạn nộp đến ngày thanh toán đầy đủ, theo quy định tại Điều 26.
4. Xử lý thuế nộp thừa
Theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, số tiền thuế nộp thừa là số tiền đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp. Người nộp thuế có thể:
- Bù trừ số thuế nộp thừa với các khoản thuế còn nợ trong cùng hoặc giữa các loại thuế (hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động).
- Yêu cầu hoàn trả nếu không còn nghĩa vụ thuế nào còn nợ. Đơn đề nghị hoàn trả (mẫu 02/2025/TT) được nộp và chờ quyết định của cơ quan thuế.
Không hoàn trả trong các trường hợp: người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thừa hoặc số tiền thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp vào ngân sách nhà nước mà không bù trừ hoặc đề nghị hoàn thuế.
5. Câu hỏi thường gặp
Làm sao tính được số tiền tạm nộp tối thiểu 80%? Doanh nghiệp phải tạm nộp ít nhất 80% số thuế TNDN dự kiến của 4 quý. Công thức: Thuế tạm nộp = (Thu nhập chịu thuế × Thuế suất) × 80%.
Nếu doanh nghiệp nộp thiếu trong một quý, có phải nộp lại toàn bộ 4 quý? Không. Doanh nghiệp chỉ cần bổ sung số tiền thiếu sao cho tổng số thuế đã tạm nộp của 4 quý đạt ít nhất 80% số thuế phải nộp.
Thuế thừa có thể bù trừ hay hoàn trả như thế nào? Xem mục “Xử lý thuế nộp thừa” ở trên.
6. Tổng kết và bước tiếp theo
Việc tạm nộp thuế TNDN đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt và lãi chậm nộp, đồng thời quản lý dòng tiền hiệu quả. Doanh nghiệp nên:
- Tính toán thuế dự kiến mỗi quý và đảm bảo nộp ít nhất 80%.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp qua hệ thống eTax trước hạn.
- Kiểm tra kết quả quyết toán thường xuyên để phát hiện và bù trừ kịp thời.
- Liên hệ với hoặc kế toán chuyên nghiệp nếu gặp khó khăn trong việc tính toán hoặc nộp.