Doanh nghiệp đa ngành có được gia hạn toàn bộ thuế 2026? – Câu trả lời ngay
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ
1Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
2Sản xuất, chế biến thực phẩm
3Dệt
4Sản xuất trang phục
5Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan
6Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
7Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
8Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
9Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
10Sản xuất kim loại
11Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
12Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học
13Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
14Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
15Xây dựng
16Vận tải, kho bãi
17Dịch vụ lưu trú và ăn uống
18Giáo dục và đào tạo
19Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
20Hoạt động kinh doanh bất động sản
21Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm
22Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác
23Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật
24Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác
25Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí
26Hoạt động chiếu phim
27Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
28Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm
29Hoạt động xuất bản
30Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc
31Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác
32Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan
33Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác
34Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế TNDN của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng)
35Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng
36Sản xuất đồ uốngn37In, sao chép bản ghi các loại
38Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
39Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất
40Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)
41Sản xuất mô tô, xe máy
42Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị
43Thoát nước và xử lý nước thải
Đây là danh sách các ngành kinh tế, lĩnh vực được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ‑CP
Bạn có một công ty kinh doanh đồng thời trong 5 ngành, trong đó chỉ có ngành đồ gỗ chế biến nằm trong danh sách ưu đãi của Nghị định 245/2026/NĐ‑CP. Liệu công ty của bạn có phải tách riêng phần thuế của các ngành không được ưu đãi, hay có thể yêu cầu gia hạn toàn bộ số thuế?

Vâng, câu trả lời là có. Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ‑CP, nếu doanh nghiệp của bạn có ít nhất một ngành nghề thuộc danh mục ưu đãi tại Phụ lục I, toàn bộ số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ được gia hạn sẽ được hưởng quyền lợi này. Điều này có nghĩa là bạn không cần phải tách riêng phần thuế của các ngành không thuộc diện ưu đãi.
Quy định chi tiết về đối tượng và ngành ưu đãi theo Nghị định 245/2026/NĐ‑CP
Nghị định 245/2026/NĐ‑CP đưa ra các tiêu chí rõ ràng về đối tượng được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Theo khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, các đối tượng được áp dụng bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định. Điều kiện là các đối tượng này phải có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đối tượng này cũng bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn.
Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp có trụ sở tại Long Biên, Hà Nội hoặc các khu vực khác trên cả nước, việc xác định đúng đối tượng và ngành nghề ưu đãi là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo quyền lợi gia hạn thuế. Dưới đây là 43 ngành nghề được hưởng ưu đãi theo Phụ lục I:
| STT | Ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn nộp thuế năm 2026 |
|---|---|
| 1 | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
| 2 | Sản xuất, chế biến thực phẩm |
| 3 | Dệt |
| 4 | Sản xuất trang phục |
| 5 | Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan |
| 6 | Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện |
| 7 | Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy |
| 8 | Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic |
| 9 | Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác |
| 10 | Sản xuất kim loại |
| 11 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại |
| 12 | Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học |
| 13 | Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác |
| 14 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế |
| 15 | Xây dựng |
| 16 | Vận tải, kho bãi |
| 17 | Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
| 18 | Giáo dục và đào tạo |
| 19 | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội |
| 20 | Hoạt động kinh doanh bất động sản |
| 21 | Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm |
| 22 | Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác |
| 23 | Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật |
| 24 | Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác |
| 25 | Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí |
| 26 | Hoạt động chiếu phim |
| 27 | Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển |
| 28 | Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm |
| 29 | Hoạt động xuất bản |
| 30 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc |
| 31 | Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác |
| 32 | Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan |
| 33 | Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác |
| 34 | Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế TNDN của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng) |
| 35 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng |
| 36 | Sản xuất đồ uống |
| 37 | In, sao chép bản ghi các loại |
| 38 | Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế |
| 39 | Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất |
| 40 | Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) |
| 41 | Sản xuất mô tô, xe máy |
| 42 | Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị |
| 43 | Thoát nước và xử lý nước thải |
Đây là danh sách các ngành kinh tế, lĩnh vực được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ‑CP. Nếu doanh nghiệp của bạn hoạt động trong bất kỳ ngành nào nêu trên, bạn sẽ đủ điều kiện để áp dụng quy định gia hạn.
Quy trình thực hiện gia hạn thuế cho doanh nghiệp đa ngành
Để tận dụng quyền lợi gia hạn, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Xác định ngành ưu đãi – Kiểm tra danh sách 43 ngành ở Phụ lục I và xác nhận ít nhất một ngành của doanh nghiệp nằm trong danh sách.
- Bước 2: Thu thập chứng từ – Chuẩn bị sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ liên quan đến các kỳ thuế cần gia hạn (tháng 1‑3/2026, 4‑6/2026, …).
- Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn – Doanh nghiệp cần nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (theo mẫu quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP) thông qua Cổng dịch vụ công điện tử của Tổng cục Thuế hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý. Hồ sơ cần đính kèm các chứng từ liên quan nếu có yêu cầu.
- Bước 4: Nhận thông báo kết quả – Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn qua email hoặc hệ thống e-tax.
- Bước 5: Thực hiện nộp thuế theo thời hạn mới – Tuân thủ thời gian gia hạn đã được phê duyệt, không nộp tiền chậm nộp cho các kỳ đã được gia hạn.
Thời hạn gia hạn cụ thể cho từng loại thuế và từng kỳ được quy định chi tiết tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ‑CP. Việc tuân thủ đúng thời hạn mới là rất quan trọng để tránh các khoản phạt chậm nộp.
Lợi ích và lưu ý quan trọng khi gia hạn thuế theo Nghị định 245
Chính sách gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ‑CP mang lại lợi ích đáng kể cho các doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị kinh doanh đa ngành nghề. Lợi ích lớn nhất là việc được gia hạn toàn bộ số thuế phát sinh, không cần phải phân tách phức tạp giữa các ngành nghề ưu đãi và không ưu đãi, giúp giảm gánh nặng tài chính và áp lực dòng tiền trong bối cảnh kinh tế hiện tại.
Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình gia hạn diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định chính xác đối tượng và ngành nghề: Đảm bảo doanh nghiệp hoặc ít nhất một ngành nghề của doanh nghiệp thuộc danh mục ưu đãi hoặc thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
- Nộp hồ sơ đúng hạn: Giấy đề nghị gia hạn phải được nộp đúng thời hạn quy định cho từng kỳ thuế.
- Tuân thủ thời hạn mới: Sau khi được chấp thuận gia hạn, doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo thời hạn mới để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Việc nắm vững các quy định và thực hiện đúng quy trình là chìa khóa để tận dụng hiệu quả chính sách này. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình xác định đối tượng, chuẩn bị hồ sơ hay thực hiện các thủ tục, việc tham vấn ý kiến từ các chuyên gia thuế là rất cần thiết. ANC Việt Nam tại Long Biên, Hà Nội luôn sẵn sàng hỗ trợ quý doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa các nghĩa vụ thuế của mình.
Kết luận
Nghị định 245/2026/NĐ‑CP là một chính sách hỗ trợ thiết thực, cho phép các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất nếu có ít nhất một ngành nghề thuộc diện ưu đãi hoặc thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Điều này giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính, có thêm nguồn lực để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Hãy đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn hiểu rõ và tuân thủ các quy định để hưởng trọn vẹn quyền lợi này.