{ “tldr”: “Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, nước giải khát có ga (có hàm lượng đường trên 5g/100ml) KHÔNG thuộc đối tượng được giảm thuế này. Lý do là các sản phẩm này chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và được liệt kê rõ trong Phụ lục II của Nghị định. Doanh nghiệp cần áp dụng mức thuế suất 10% cho nước giải khát có ga để tránh các rủi ro về phạt hành chính và truy thu thuế.”, “seoTitle”: “Nước giải khát có ga có được giảm thuế GTGT 2025? Giải đáp chi tiết theo NĐ 174”, “metaDescription”: “Tìm hiểu liệu nước giải khát có ga có được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP tại Việt Nam. Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp áp dụng và không áp dụng giảm thuế, giúp doanh nghiệp tránh sai sót và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế.”, “content”: “
Hiểu rõ quy định giảm thuế GTGT 2025: Tại sao doanh nghiệp sản xuất nước giải khát cần đặc biệt lưu tâm?
- { “tldr”: “Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ
- Doanh nghiệp cần áp dụng mức thuế suất 10% cho nước giải khát có ga để tránh các rủi ro về phạt hành chính và truy thu thuế
- \nCăn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, mức thuế suất 10% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% hoặc 5%
- Theo đó, nước giải khát có ga, không thuộc các trường hợp đặc biệt này, sẽ chịu mức thuế suất GTGT là 10%
- Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:\n\n a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than)
\n
Hàng ngàn doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước giải khát tại Việt Nam đang đứng trước câu hỏi lớn: Liệu sản phẩm của họ có được hưởng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP? Việc xác định đúng mức thuế suất không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn là yếu tố then chốt để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, tránh những rủi ro về phạt hành chính và truy thu thuế.

\n
Trong bối cảnh các chính sách thuế liên tục được cập nhật nhằm hỗ trợ nền kinh tế, Nghị định 174/2025/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 204/2025/QH15, đã mang đến một số thay đổi quan trọng về thuế suất GTGT. Tuy nhiên, không phải tất cả các mặt hàng đều được hưởng lợi từ chính sách này. Đặc biệt, đối với ngành hàng nước giải khát, việc phân loại và áp dụng đúng mức thuế suất là vô cùng phức tạp do liên quan đến các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
\n
Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước giải khát, hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành, từ đó đưa ra quyết định chính xác về việc áp dụng thuế GTGT cho sản phẩm của mình trong năm 2025 và các năm tiếp theo.
\n\n
Điều kiện chung để được giảm thuế GTGT và các trường hợp loại trừ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
\n
Để xác định liệu nước giải khát có ga có được giảm thuế GTGT hay không, trước hết chúng ta cần nắm vững các quy định chung về giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, được ban hành để hướng dẫn Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc hội.
\n
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, mức thuế suất 10% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% hoặc 5%. Theo đó, nước giải khát có ga, không thuộc các trường hợp đặc biệt này, sẽ chịu mức thuế suất GTGT là 10%.
\n
Tuy nhiên, Nghị định 174/2025/NĐ-CP đã quy định về việc giảm thuế GTGT cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP nêu rõ:
\n
“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
\n
- \n
- a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
\n
\n
\n
\n
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.”
\n\n
Từ quy định trên, có thể thấy rằng, mặc dù nước giải khát có ga đang áp dụng mức thuế suất 10%, nhưng lại thuộc nhóm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đã liệt kê rõ ràng các sản phẩm chịu thuế TTĐB không được giảm thuế GTGT, trong đó bao gồm nước giải khát có ga (nước giải khát theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml).
\n\n
\n\n
Như vậy, kết luận cuối cùng là nước giải khát có ga, với hàm lượng đường trên 5g/100ml, thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và do đó, không được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Mức thuế suất GTGT áp dụng cho sản phẩm này vẫn là 10%.
\n\n
Quy trình xác định thuế suất GTGT cho nước giải khát có ga và các sản phẩm tương tự
\n
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế tại Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nước giải khát cần thực hiện một quy trình kiểm tra và xác định thuế suất GTGT một cách cẩn trọng. Dưới đây là các bước cụ thể:
\n\n
- \n
- \n
Bước 1: Xác định bản chất và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm
\n
Doanh nghiệp cần xác định rõ sản phẩm của mình là loại nước giải khát nào, có ga hay không ga, và đặc biệt là hàm lượng đường trong sản phẩm. Đối với nước giải khát có ga, tiêu chí “hàm lượng đường trên 5g/100ml” theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) là rất quan trọng để xác định có thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hay không.
\n
- \n
Bước 2: Tra cứu Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 để xác định thuế suất cơ bản
\n
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hầu hết các hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện miễn thuế hoặc chịu thuế suất 0%, 5% đều áp dụng mức thuế suất 10%. Nước giải khát có ga thuộc nhóm này, do đó, mức thuế suất GTGT cơ bản là 10%.
\n
- \n
Bước 3: Đối chiếu với Nghị định 174/2025/NĐ-CP về chính sách giảm thuế
\n
Kiểm tra Điều 1 khoản 1 của Nghị định 174/2025/NĐ-CP để xem sản phẩm có thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% và có khả năng được giảm thuế hay không.
\n
- \n
Bước 4: Rà soát các Phụ lục loại trừ kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
\n
Đây là bước quan trọng nhất. Doanh nghiệp cần kiểm tra Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
\n
- \n
- Phụ lục I: Liệt kê các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT (viễn thông, tài chính, BĐS, v.v.).
- Phụ lục II: Liệt kê các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) không được giảm thuế GTGT. Nước giải khát có ga (có hàm lượng đường trên 5g/100ml) được quy định rõ ràng trong Phụ lục này.
\n
\n
\n
- \n
Bước 5: Kết luận về mức thuế suất GTGT áp dụng
\n
Nếu sản phẩm nước giải khát có ga của doanh nghiệp thuộc danh mục tại Phụ lục II (chịu thuế TTĐB), thì sản phẩm đó sẽ không được giảm thuế GTGT và vẫn phải áp dụng mức thuế suất 10%.
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
\n\n
Ví dụ minh họa:
\n
Công ty TNHH ABC chuyên sản xuất và kinh doanh nước ngọt có ga X, với hàm lượng đường là 8g/100ml. Theo Luật Thuế GTGT 2024, sản phẩm này chịu thuế suất 10%. Khi Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực, Công ty ABC cần kiểm tra Phụ lục II của Nghị định. Vì nước ngọt X là nước giải khát có ga có hàm lượng đường trên 5g/100ml, nó thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB và được liệt kê trong Phụ lục II. Do đó, Công ty ABC phải tiếp tục áp dụng mức thuế suất GTGT 10% cho sản phẩm nước ngọt X, không được giảm xuống 8%.
\n\n
Mức thuế suất áp dụng, chi phí và hậu quả pháp lý khi xác định sai thuế GTGT
\n
Việc xác định đúng mức thuế suất GTGT là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nước giải khát có ga, như đã phân tích, mức thuế suất GTGT áp dụng là 10%, không được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
\n\n
Mức thuế suất áp dụng và cách tính
\n
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mức giảm thuế GTGT được quy định như sau:
\n
- \n
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Được áp dụng mức thuế suất 8% đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.
- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.
\n
\n
\n
Tuy nhiên, do nước giải khát có ga không thuộc đối tượng được giảm thuế, các quy định trên sẽ không áp dụng. Thay vào đó, doanh nghiệp vẫn phải áp dụng mức thuế suất 10% cho sản phẩm này.
\n\n
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế (áp dụng cho nước giải khát có ga):
\n
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, công thức tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ là:
\n
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
\n
Trong đó:
\n
- \n
- Số thuế GTGT đầu ra: Bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT (10% đối với nước giải khát có ga).
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024.
\n
\n
\n\n
Ví dụ tính toán cụ thể:
\n
Công ty B là doanh nghiệp sản xuất nước giải khát có ga tại Việt Nam, tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Trong quý 1/2025, Công ty B có các số liệu sau:
\n
- \n
- Tổng doanh thu bán nước giải khát có ga (chưa bao gồm GTGT): 5.000.000.000 VNĐ.
- Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (từ nguyên vật liệu, dịch vụ mua vào): 350.000.000 VNĐ.
\n
\n
\n
Vì nước giải khát có ga không được giảm thuế, Công ty B phải áp dụng mức thuế suất 10%.
\n
Số thuế GTGT đầu ra = 5.000.000.000 VNĐ × 10% = 500.000.000 VNĐ.
\n
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
\n
Số thuế GTGT phải nộp = 500.000.000 VNĐ – 350.000.000 VNĐ = 150.000.000 VNĐ.
\n\n
So sánh tác động tài chính:
\n
| Chỉ tiêu | Sản phẩm được giảm thuế (ví dụ: nước ép trái cây không ga) | Nước giải khát có ga (không được giảm thuế) |
|---|---|---|
| Thuế suất GTGT áp dụng | 8% | 10% |
| Doanh thu chưa GTGT | 1.000.000.000 VNĐ | 1.000.000.000 VNĐ |
| Thuế GTGT đầu ra | 80.000.000 VNĐ | 100.000.000 VNĐ |
| Giá bán có GTGT | 1.080.000.000 VNĐ | 1.100.000.000 VNĐ |
| Tác động đến giá thành/lợi nhuận | Giảm 2% giá bán hoặc tăng lợi nhuận | Giữ nguyên, cao hơn 2% so với sản phẩm được giảm thuế |
\n\n
Hậu quả pháp lý khi xác định sai thuế GTGT
\n
Việc áp dụng sai mức thuế suất GTGT, đặc biệt là áp dụng mức 8% cho sản phẩm nước giải khát có ga không đủ điều kiện, sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp:
\n
- \n
- Truy thu thuế: Cơ quan thuế sẽ truy thu toàn bộ số thuế GTGT đã kê khai thiếu (chênh lệch 2% giữa 10% và 8%).
- Phạt hành chính: Doanh nghiệp sẽ⚠️ Mức phạt: bị phạt hành chính về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
Mức phạt có thể lên đến 20% số thuế khai thiếu, theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
- Lãi chậm nộp: Ngoài số thuế bị truy thu và tiền phạt, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế khai thiếu theo quy định của pháp luật.
- Ảnh hưởng uy tín: Việc bị xử phạt thuế có thể ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mắt các đối tác, nhà đầu tư.
\n
\n
\n
\n
\n\n
\n\n
Giải đáp các câu hỏi thường gặp về thuế GTGT cho ngành nước giải khát
\n\n
Nước ép trái cây không ga có được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP không?
\n
Để xác định nước ép trái cây không ga có được giảm thuế GTGT hay không, doanh nghiệp cần kiểm tra xem sản phẩm này có thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và được liệt kê trong Phụ lục II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP hay không. Thông thường, nước ép trái cây nguyên chất hoặc không có ga, không chứa cồn và không có hàm lượng đường vượt quá ngưỡng quy định để chịu TTĐB, sẽ không thuộc đối tượng chịu TTĐB. Do đó, nếu sản phẩm này đang áp dụng thuế suất GTGT 10% và không nằm trong bất kỳ danh mục loại trừ nào khác (Phụ lục I), thì khả năng cao sẽ được giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
\n\n
Doanh nghiệp tôi kinh doanh cả nước giải khát có ga và không ga, vậy tôi phải áp dụng thuế suất như thế nào?
\n
Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh cả hai loại sản phẩm, việc quan trọng nhất là phải phân loại rõ ràng từng mặt hàng và áp dụng đúng mức thuế suất cho từng loại. Đối với nước giải khát có ga (có hàm lượng đường trên 5g/100ml), mức thuế suất GTGT vẫn là 10%. Đối với nước giải khát không ga (không chịu thuế TTĐB và không thuộc các trường hợp loại trừ khác), nếu đang áp dụng thuế suất 10%, sẽ được giảm xuống 8%. Doanh nghiệp cần đảm bảo việc xuất hóa đơn GTGT, kê khai thuế và hạch toán kế toán phải tách bạch rõ ràng giữa các sản phẩm có mức thuế suất khác nhau để tránh nhầm lẫn và sai sót.
\n\n
Hạn chót để doanh nghiệp cập nhật và áp dụng đúng mức thuế suất theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP là khi nào?
\n
Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ . Do đó, các doanh nghiệp cần phải cập nhật và áp dụng đúng các quy định về thuế suất GTGT ngay từ thời điểm này. Việc chậm trễ hoặc áp dụng sai mức thuế suất sau ngày có hiệu lực có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý và tài chính như đã nêu ở trên. Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ danh mục sản phẩm, hệ thống phần mềm kế toán và quy trình xuất hóa đơn để đảm bảo tuân thủ kịp thời.
\n\n
\n\n
Tóm tắt các điểm chính và khuyến nghị cho doanh nghiệp trong năm 2025
\n
Qua phân tích chi tiết các quy định pháp luật thuế tại Việt Nam, có thể khẳng định rằng: Nước giải khát có ga, đặc biệt là loại có hàm lượng đường trên 5g/100ml, không thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Mức thuế suất GTGT áp dụng cho các sản phẩm này vẫn là 10%.
\n
Lý do chính là các sản phẩm này thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và được liệt kê rõ ràng trong Phụ lục II của Nghị định. Việc nhầm lẫn hoặc cố tình áp dụng mức thuế suất 8% cho nước giải khát có ga sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp, bao gồm truy thu thuế, phạt hành chính và lãi chậm nộp.
\n\n
Khuyến nghị cho doanh nghiệp trong năm 2025:
\n
- \n
- Rà soát danh mục sản phẩm: Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước giải khát cần rà soát kỹ lưỡng toàn bộ danh mục sản phẩm của mình, đặc biệt là các sản phẩm có ga và hàm lượng đường, để xác định chính xác đối tượng chịu thuế TTĐB và mức thuế suất GTGT tương ứng.
- Cập nhật kiến thức pháp luật: Thường xuyên theo dõi và cập nhật các văn bản pháp luật thuế mới nhất từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để đảm bảo tuân thủ.
- Đào tạo nhân sự: Tổ chức đào tạo cho đội ngũ kế toán, tài chính và bán hàng về các quy định mới để tránh sai sót trong quá trình hạch toán, xuất hóa đơn và kê khai thuế.
- Tư vấn chuyên gia: Trong trường hợp có bất kỳ vướng mắc hay sự không chắc chắn nào, doanh nghiệp nên tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế uy tín để có được lời khuyên chính xác và phù hợp nhất với tình hình kinh doanh của mình.
\n
\n
\n
\n
\n
Việc chủ động nắm bắt và tuân thủ đúng các quy định về thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh tại Việt Nam.
\n
Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ rà soát các quy định về thuế GTGT cho sản phẩm của mình hoặc cần tư vấn chuyên sâu về các chính sách thuế mới nhất tại Việt Nam, ANC Việt Nam có thể cung cấp dịch vụ tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.
”
}