Thuế bán hàng online 2025: 4 loại thuế cần nộp ngay
- Thuế suất phổ biến: 0% (xuất khẩu), 5% (hàng thiết yếu), 10% (hàng thường)
- Thuế suất tùy mặt hàng, thường từ 0% – 30%
- Mức thuế suất thay đổi theo loại hàng, thường dao động từ 30% đến 150%
- Dưới đây là tóm tắt mức thuế suất tiêu biểu:
GTGT: 0%, 5%, 10%
- TNCN: 0,5% trên doanh thu (đối với doanh thu 1‑3 tỷ đồng); 15‑20% trên thu nhập tính thuế
Trong năm 2025, hơn 2,5 triệu doanh nghiệp bán hàng trực tuyến tại Việt Nam sẽ phải đối mặt với 4 loại thuế khác nhau. Từ thuế GTGT đến thuế tiêu thụ đặc biệt, mỗi loại có quy định, mức thuế suất và thời hạn nộp riêng. Đặc biệt, doanh nghiệp tại khu vực Long Biên, Hà Nội cần lưu ý các quy định của Chi cục Thuế Long Biên để tránh vi phạm.


Chi tiết các loại thuế khi bán hàng online và căn cứ pháp lý
Theo Luật Thuế Giá trị gia tăng, Nghị định 68/2026/NĐ‑CP (sửa đổi Nghị định 141/2026/NĐ‑CP) và các văn bản liên quan, các loại thuế sau đây áp dụng cho mọi hình thức bán hàng qua internet:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ Điều 2 Luật Thuế GTGT và Nghị định 68/2026/NĐ‑CP. Thuế suất phổ biến: 0% (xuất khẩu), 5% (hàng thiết yếu), 10% (hàng thường). Doanh nghiệp có doanh thu ≤ 1 tỷ đồng (hộ kinh doanh) được miễn GTGT theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ‑CP.
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) / Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đối với hộ kinh doanh, cá nhân có doanh thu ≥ 1 tỷ đồng và mọi doanh nghiệp có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Căn cứ Nghị định 68/2026/NĐ‑CP, Điều 4 và Điều 10 Luật Thuế TNCN/TNDN.
- Thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu: Áp dụng cho hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới. Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế suất tùy mặt hàng, thường từ 0% – 30%.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Dành cho rượu, bia, thuốc lá và một số mặt hàng khác. Căn cứ Điều 2 và Điều 8 Luật Thuế TTĐB. Mức thuế suất thay đổi theo loại hàng, thường dao động từ 30% đến 150%.
Dưới đây là tóm tắt mức thuế suất tiêu biểu:
- GTGT: 0%, 5%, 10%.
- TNCN: 0,5% trên doanh thu (đối với doanh thu 1‑3 tỷ đồng); 15‑20% trên thu nhập tính thuế.
- TNDN: 15% (doanh thu ≤3 tỷ đồng), 17% (3‑50 tỷ đồng), 20% (≥50 tỷ đồng).
- Thuế nhập khẩu: 0‑30% tùy mặt hàng.
- TTĐB: 30‑150% tùy loại hàng.
Các bước doanh nghiệp cần thực hiện để kê khai và nộp thuế GTGT
Đối với thuế GTGT, quy trình kê khai và nộp thuế được quy định rõ ràng. Dưới đây là các bước chi tiết:
- Kiểm tra đối tượng chịu thuế: Hàng hóa, dịch vụ bán trên website, app, hoặc các sàn thương mại điện tử.
- Thu thập chứng từ: Hóa đơn bán hàng, chứng từ mua vào, chứng từ nhập khẩu (nếu có).
- Tính thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT = Giá trị chịu thuế × Thuế suất. Ví dụ: Công ty X bán hàng trị giá 200.000.000 đ, áp dụng thuế suất 10% → Thuế GTGT = 20.000.000 đ.
- Hoàn thiện tờ khai GTGT (Mẫu 01/GTGT) trên phần mềm kê khai điện tử của Tổng cục Thuế.
- Nộp thuế qua ngân hàng hoặc tài khoản ngân hàng công (nếu có).
Hạn nộp: Thuế GTGT phải nộp trước ngày 20 của tháng kế tiếp sau kỳ tính thuế (ví dụ: GTGT tháng 3 phải nộp trước 20/04/2025).
Mức phạt và những lỗi thường gặp khi khai thuế GTGT
Việc không tuân thủ đúng thời hạn hoặc sai sót trong khai thuế GTGT có thể dẫn đến các hình phạt nặng nề:
- Chậm nộp thuế: Phạt 0,03% giá trị thuế chưa nộp cho mỗi ngày chậm, tối đa 0,5% tổng thuế.
- Không khai hoặc khai sai: Phạt 100% giá trị thuế chưa khai hoặc khai sai.
- Thiếu chứng từ: Phạt 10% giá trị thuế (tối đa 200.000.000 đ).
Mức phạt tối đa: Nếu doanh nghiệp không khai GTGT đúng hạn,
Những lỗi thường gặp:
- Quên khai thuế cho các giao dịch qua sàn TMĐT.
- Nhập sai thuế suất (ví dụ: áp dụng 10% cho hàng xuất khẩu 0%).
- Không lưu trữ đầy đủ chứng từ điện tử trong thời gian 10 năm.
Câu hỏi thường gặp về thuế bán hàng online
Doanh nghiệp bán hàng qua sàn TMĐT có phải kê khai thuế GTGT riêng cho mỗi nền tảng không?
Đúng. Theo Nghị định 68/2026/NĐ‑CP, mỗi nền tảng thương mại điện tử được coi là một đối tượng giao dịch. Doanh nghiệp phải tổng hợp doanh thu, chi phí và khai GTGT trên mẫu 01/GTGT, không được gộp chung.
Hộ kinh doanh có doanh thu 1,2 tỷ đồng phải nộp thuế TNCN như thế nào?
Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng áp dụng thuế suất 0,5% trên doanh thu (phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo doanh thu). Ví dụ: Doanh thu 1.200.000.000 đ → Thuế TNCN = 6.000.000 đ.
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để bán online có phải nộp thuế nhập khẩu và GTGT đồng thời?
Có. Thuế nhập khẩu được tính trước khi hàng nhập khẩu vào Việt Nam. Sau khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải kê khai GTGT trên giá trị tính thuế nhập khẩu (cùng với thuế nhập khẩu) và nộp GTGT theo mức 10% (trừ trường hợp hàng xuất khẩu).
Hành động ngay: những việc doanh nghiệp cần làm để tránh rủi ro thuế
Để không bị phạt và duy trì hoạt động bán hàng online hiệu quả, doanh nghiệp nên thực hiện ngay các bước sau:
- Kiểm tra lại đối tượng chịu thuế cho từng mặt hàng và dịch vụ.
- Áp dụng phần mềm kế toán chuẩn, đồng bộ với hệ thống sàn TMĐT.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ điện tử (hóa đơn, chứng từ mua vào) và lưu trữ ít nhất 10 năm.
- Thực hiện khai thuế GTGT, TNCN/TNDN, nhập khẩu và TTĐB đúng hạn, sử dụng mẫu điện tử của Tổng cục Thuế.