{ “tldr”: “Kinh doanh online tại Việt Nam đòi hỏi cá nhân và doanh nghiệp phải nắm rõ 4 loại thuế chính: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu và Thuế Tiêu thụ đặc biệt. Các quy định mới nhất, đặc biệt từ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và 141/2026/NĐ-CP, đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu chịu thuế và phương pháp tính. Việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế là cực kỳ quan trọng để tránh các mức phạt nghiêm trọng từ cơ quan thuế.”, “seoTitle”: “Bán hàng online tại Việt Nam 2025: 4 loại thuế trọng yếu cần nắm rõ”, “metaDescription”: “Doanh nghiệp và cá nhân bán hàng online tại Việt Nam cần biết 4 loại thuế chính: GTGT, TNCN/TNDN, xuất nhập khẩu, TTĐB. Nắm vững quy định mới nhất để tránh phạt.”, “content”: “
Kinh doanh online tại Việt Nam: Hàng triệu doanh nghiệp và cá nhân cần nắm rõ 4 loại thuế trọng yếu từ năm 2025
- \n Mức thuế suất phổ biến: Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng, các mức thuế suất bao gồm:\n \n 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- \n 5%: Áp dụng cho một số mặt hàng thiết yếu như nước sạch, thiết bị y tế, sách giáo khoa, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến
- \n 10%: Áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ thông thường, bao gồm phần lớn các sản phẩm được bán online
- Các sản phẩm của công ty chịu thuế suất 10%
- 000 VNĐ x 10% = 50
\n
Hàng triệu cá nhân và doanh nghiệp đang kinh doanh online tại Việt Nam liệu đã nắm rõ các nghĩa vụ thuế của mình? Với sự phát triển bùng nổ của thương mại điện tử, việc tuân thủ các quy định về thuế trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Từ năm 2025, các quy định về thuế đối với hoạt động bán hàng trực tuyến sẽ tiếp tục được siết chặt và cập nhật, đòi hỏi người nộp thuế phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Bài viết này sẽ đi sâu vào 4 loại thuế chính mà bất kỳ ai kinh doanh online tại Việt Nam cũng cần phải hiểu rõ: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu và Thuế Tiêu thụ đặc biệt.


\n
Việc hiểu rõ các loại thuế này không chỉ giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh online tuân thủ pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và phạt hành chính, mà còn giúp tối ưu hóa chi phí và kế hoạch tài chính hiệu quả hơn. Các quy định mới nhất, đặc biệt từ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP, đã mang đến những thay đổi đáng kể về ngưỡng doanh thu chịu thuế và phương pháp tính thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu người bán hàng trực tuyến trên cả nước.
\n\n
Chi tiết các loại thuế và căn cứ pháp lý áp dụng cho hoạt động bán hàng online tại Việt Nam
\n
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế tại Việt Nam, các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh online cần nắm vững chi tiết về từng loại thuế, đối tượng áp dụng, mức thuế suất và cách tính cụ thể. Dưới đây là phân tích chi tiết về 4 loại thuế trọng yếu:
\n\n
1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
\n
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là một trong những loại thuế phổ biến nhất mà hầu hết các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đều phải chịu.
\n
- \n
- Đối tượng áp dụng: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng. Thực tế, thuế GTGT áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ trong nước.
- Miễn thuế GTGT: Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh với mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đây là một điểm quan trọng mà các cá nhân bán hàng online cần lưu ý.
- Mức thuế suất phổ biến: Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng, các mức thuế suất bao gồm:\n
- \n
- 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- 5%: Áp dụng cho một số mặt hàng thiết yếu như nước sạch, thiết bị y tế, sách giáo khoa, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến…
- 10%: Áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ thông thường, bao gồm phần lớn các sản phẩm được bán online.
\n
\n
\n
\n
- Cách tính thuế GTGT:\n
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị hàng hóa/dịch vụ chịu thuế x Thuế suất
\n
Ví dụ minh họa:
\n
Công ty A kinh doanh thời trang online, có tổng doanh thu chịu thuế GTGT trong quý là 500 triệu đồng. Các sản phẩm của công ty chịu thuế suất 10%.
\n
Thuế GTGT phải nộp = 500.000.000 VNĐ x 10% = 50.000.000 VNĐ.
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
2. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
\n
Tùy thuộc vào hình thức pháp lý (cá nhân, hộ kinh doanh hay doanh nghiệp), người bán hàng online sẽ phải nộp thuế TNCN hoặc TNDN.
\n\n
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh
\n
- \n
- Đối tượng áp dụng: Cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở lên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- Phương pháp tính thuế:\n
- \n
- Phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNCN với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 0,5%.
- Phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế TNCN là 15% hoặc 17% hoặc 20% tùy theo mức doanh thu và ngành nghề.
\n
\n
\n
- Ví dụ minh họa:\n
Chị B là cá nhân bán mỹ phẩm online, có doanh thu năm là 1,8 tỷ đồng. Chị B thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế theo doanh thu.
\n
Thuế TNCN phải nộp = 1.800.000.000 VNĐ x 0,5% = 9.000.000 VNĐ.
\n
\n
\n
\n
\n\n
Đối với doanh nghiệp
\n
- \n
- Đối tượng áp dụng: Tất cả doanh nghiệp có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (căn cứ Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Mức thuế suất: Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:\n
- \n
- Thuế suất phổ biến là 20%.
- Thuế suất 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
\n
\n
\n
\n
- Cách tính thuế TNDN:\n
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
\n
Ví dụ minh họa:
\n
Doanh nghiệp C kinh doanh đồ điện tử online, có tổng doanh thu năm là 45 tỷ đồng và thu nhập chịu thuế là 6 tỷ đồng. Doanh nghiệp này thuộc diện áp dụng thuế suất 17%.
\n
Thuế TNDN phải nộp = 6.000.000.000 VNĐ x 17% = 1.020.000.000 VNĐ.
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
3. Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu
\n
Đối với các hoạt động kinh doanh online có liên quan đến việc mua bán hàng hóa xuyên biên giới, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một yếu tố không thể bỏ qua.
\n
- \n
- Đối tượng áp dụng: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Mức thuế:\n
- \n
- Mỗi loại hàng hóa sẽ có mức thuế nhập khẩu khác nhau, thường từ 0% – 30% tùy thuộc vào mã HS của sản phẩm và các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
- Hàng xuất khẩu thường được miễn thuế xuất khẩu nhưng có một số ngoại lệ đối với các mặt hàng tài nguyên, khoáng sản.
\n
\n
\n
- Cách tính thuế: Tại Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.\n
Số tiền thuế = Giá tính thuế x Thuế suất
\n
Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
4. Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
\n
Thuế TTĐB áp dụng cho một số mặt hàng và dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước muốn hạn chế tiêu dùng hoặc điều tiết sản xuất.
\n
- \n
- Đối tượng áp dụng: Người bán kinh doanh các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: Rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống, bài lá, vàng mã, dịch vụ kinh doanh vũ trường, massage, karaoke, casino… (theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Mức thuế suất: Từ 60% đến 90% tùy mặt hàng theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt quy định:\n
- \n
- Căn cứ tính thuế: Là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất (đối với phương pháp tỷ lệ phần trăm); hoặc lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối (đối với phương pháp thuế tuyệt đối).
- Phương pháp tính thuế:\n
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế TTĐB áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ + Thuế TTĐB áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối
\n
Trong đó:
\n
- \n
- Thuế TTĐB theo tỷ lệ phần trăm = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất
- Thuế TTĐB theo phương pháp tuyệt đối = Lượng hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
Bảng minh họa mức thuế suất Thuế Tiêu thụ đặc biệt cho một số mặt hàng phổ biến:
\n
| Mặt hàng/Dịch vụ | Mức thuế suất TTĐB (tham khảo) |
|---|---|
| Thuốc lá điếu, xì gà | 75% |
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% – 70% |
| Bia | 65% |
| Ô tô dưới 9 chỗ ngồi | 35% – 150% (tùy dung tích xi lanh) |
| Kinh doanh vũ trường, massage, karaoke | 10% – 30% |
\n\n
Các bước cần thực hiện để tuân thủ nghĩa vụ thuế khi bán hàng online
\n
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh online diễn ra suôn sẻ và tuân thủ pháp luật thuế tại Việt Nam, các cá nhân và doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
\n
- \n
- Đăng ký kinh doanh và mã số thuế: Nếu chưa có, cá nhân kinh doanh online cần đăng ký hộ kinh doanh và được cấp mã số thuế cá nhân. Doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục thành lập và có mã số thuế doanh nghiệp. Đây là nền tảng để thực hiện mọi nghĩa vụ thuế.
- Kê khai thuế ban đầu: Sau khi có mã số thuế, người nộp thuế cần thực hiện kê khai thuế ban đầu với cơ quan thuế địa phương để xác định phương pháp tính thuế và các nghĩa vụ liên quan.
- Lựa chọn phương pháp tính thuế (đối với cá nhân/hộ kinh doanh): Dựa trên doanh thu và quy mô hoạt động, cá nhân/hộ kinh doanh cần lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN phù hợp (doanh thu x thuế suất hoặc thu nhập tính thuế x thuế suất) và thông báo cho cơ quan thuế.
- Lưu trữ hóa đơn, chứng từ đầy đủ: Mọi giao dịch mua bán, chi phí phát sinh cần được ghi nhận bằng hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Đây là cơ sở để xác định doanh thu, chi phí và tính toán số thuế phải nộp một cách chính xác.
- Nộp tờ khai và nộp thuế định kỳ: Thực hiện kê khai và nộp các loại thuế theo đúng kỳ hạn quy định (tháng, quý, năm) cho Tổng cục Thuế hoặc cơ quan thuế địa phương.
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
Mức phạt và những điểm dễ sai sót khi bán hàng online
\n
Việc không tuân thủ hoặc sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý và tài chính nghiêm trọng. Dưới đây là những điểm mà người bán hàng online tại Việt Nam thường dễ mắc phải và các mức phạt liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn:
\n\n
Những điểm dễ sai, dễ bỏ sót:
\n
- \n
- Không đăng ký kinh doanh hoặc mã số thuế: Nhiều cá nhân bán hàng online quy mô nhỏ thường bỏ qua bước này, dẫn đến việc không có cơ sở để kê khai và nộp thuế hợp lệ.
- Không kê khai hoặc kê khai sai doanh thu: Đây là lỗi phổ biến nhất, đặc biệt khi giao dịch qua nhiều kênh hoặc không có hệ thống quản lý doanh thu chặt chẽ. Việc kê khai thiếu doanh thu sẽ dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
- Không lưu giữ chứng từ, hóa đơn: Thiếu chứng từ hợp lệ cho các giao dịch mua vào, bán ra, chi phí sẽ khiến việc xác định thu nhập chịu thuế trở nên khó khăn và dễ bị cơ quan thuế bác bỏ.
- Nhầm lẫn giữa các loại thuế: Không phân biệt rõ ràng giữa thuế GTGT, TNCN/TNDN, hoặc bỏ sót các loại thuế đặc thù như thuế TTĐB, thuế nhà thầu.
- Bỏ sót thuế nhà thầu: Đối với các chi phí quảng cáo trên các nền tảng nước ngoài như Facebook, Google, doanh nghiệp cần kê khai và nộp thuế nhà thầu thay vì chỉ coi đó là chi phí thông thường.
- Chậm nộp tờ khai hoặc tiền thuế: Dù chỉ chậm một vài ngày cũng có thể bị phạt hành chính.
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
Mức phạt vi phạm cụ thể:
\n
- \n
- Phạt chậm nộp tờ khai thuế: Tùy theo thời gian chậm nộp, mức phạt có thể từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng.
- Phạt chậm nộp tiền thuế: Ngoài số tiền thuế nợ gốc, người nộp thuế còn phải chịu tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
- Phạt khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp: Mức phạt có thể lên tới 20% số tiền thuế khai thiếu, cộng thêm tiền chậm nộp.
- Hành vi trốn thuế: Có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Truy thu thuế: Cơ quan thuế có quyền truy thu số thuế còn thiếu trong vòng 10 năm kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
Câu hỏi thường gặp về thuế khi bán hàng online tại Việt Nam
\n\n
Cá nhân bán hàng online dưới 1 tỷ đồng doanh thu có phải nộp thuế GTGT và TNCN không?
\n
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP), cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống trong năm dương lịch thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, họ vẫn cần thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh và kê khai ban đầu với cơ quan thuế để được quản lý.
\n\n
Doanh nghiệp nhỏ mới thành lập bán hàng online có được ưu đãi thuế TNDN không?
\n
Có. Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi. Cụ thể, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 15%, và doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 17%. Điều này giúp giảm gánh nặng thuế cho các startup và doanh nghiệp mới trong giai đoạn đầu phát triển.
\n\n
Chi phí quảng cáo trên Facebook, Google có được tính là chi phí hợp lý để giảm thuế TNDN không và cần lưu ý gì?
\n
Chi phí quảng cáo trên Facebook, Google có thể được tính là chi phí hợp lý để giảm thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu (thuế nhà thầu nước ngoài) đối với các dịch vụ xuyên biên giới này. Thay vì chỉ khấu trừ chi phí, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
\n\n
Hành động cần làm ngay cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh online
\n
Trong bối cảnh các quy định thuế ngày càng chặt chẽ và minh bạch hóa hoạt động kinh doanh online, việc chủ động nắm bắt và tuân thủ là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. Dưới đây là những hành động cụ thể mà doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh online tại Việt Nam cần thực hiện ngay:
\n
- \n
- Rà soát lại tình hình kinh doanh: Đánh giá lại toàn bộ doanh thu, chi phí, và các giao dịch phát sinh trong năm để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình.
- Đảm bảo tuân thủ quy định về đăng ký và kê khai: Nếu chưa đăng ký kinh doanh hoặc mã số thuế, hãy hoàn tất ngay. Đồng thời, kiểm tra lại các hồ sơ kê khai thuế đã nộp để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
- Tìm hiểu kỹ các quy định mới: Đặc biệt là các Nghị định 68/2026/NĐ-CP và 141/2026/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn liên quan từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để cập nhật những thay đổi về ngưỡng doanh thu, phương pháp tính thuế và các ưu đãi (nếu có).
- Xây dựng hệ thống quản lý chứng từ: Thiết lập quy trình lưu trữ hóa đơn, chứng từ điện tử và giấy tờ một cách khoa học, đảm bảo dễ dàng truy xuất khi cần thiết.
- Đào tạo hoặc tìm kiếm chuyên gia: Nâng cao kiến thức về thuế cho đội ngũ kế toán hoặc tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế để đảm bảo tuân thủ tối đa và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
\n
\n
\n
\n
\n
\n
Việc chủ động thực hiện các bước trên không chỉ giúp người bán hàng online tránh được các rủi ro pháp lý mà còn tạo dựng nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh lâu dài tại thị trường Việt Nam. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ trong việc rà soát nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa quy trình kê khai hoặc giải đáp các thắc mắc phức tạp về thuế cho hoạt động kinh doanh online, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.
”
}