Thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật Việt Nam: Chi tiết từ Nghị định 123/2020 và 70/2025

Thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật Việt Nam: Chi tiết từ Nghị định 123/2020 và 70/2025

{ “tldr”: “Từ 01/01/2026, các quy định về

⚠️ Mức phạt: xử phạt hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm tại Việt Nam sẽ thay đổi đáng kể theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, với mức phạt tăng cao hơn nhiều so với hiện hành.

Doanh nghiệp cần nắm rõ thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đồng thời thực hiện đúng 4 bước xử lý khi phát hiện sai sót để tránh rủi ro pháp lý và tài chính. Hóa đơn sai thời điểm vẫn có thể được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện.”, “seoTitle”: “Xuất hóa đơn sai thời điểm 2025: Mức phạt mới và 4 bước xử lý doanh nghiệp cần biết”, “metaDescription”: “Tìm hiểu chi tiết về quy định xuất hóa đơn sai thời điểm tại Việt Nam, các mức phạt mới từ 2026 theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, và hướng dẫn 4 bước xử lý hóa đơn sai sót để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.”, “content”: “

Xuất hóa đơn sai thời điểm 2025: Mức phạt mới và 4 bước xử lý doanh nghiệp cần biết

\n\n

Hàng triệu doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị phạt nặng nếu không cập nhật kịp thời các quy định mới về thời điểm lập hóa đơn. Từ ngày 01/01/2026, mức xử phạt hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm sẽ tăng lên đáng kể theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, thay thế Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Điều này đòi hỏi các kế toán viên và chủ doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý để tránh những rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có.

\n\n

Việc lập hóa đơn không đúng thời điểm là một trong những lỗi phổ biến nhất mà các doanh nghiệp thường mắc phải trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, với sự siết chặt quản lý của cơ quan thuế và lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử toàn diện, việc tuân thủ đúng quy định về thời điểm xuất hóa đơn trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về các quy định hiện hành, những thay đổi quan trọng sắp tới, cách thức xử lý khi phát hiện sai sót, và những lưu ý để doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng pháp luật thuế tại Việt Nam.

\n\n

Thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật Việt Nam: Chi tiết từ Nghị định 123/2020 và 70/2025

Tóm tắt: { “tldr”: “Từ 01/01/2026, các quy định về xử phạt hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm tại Việt Nam sẽ thay đổi đáng kể theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, với mức phạt tăng cao hơn nhiều so với hiện hành Doanh nghiệp cần nắm rõ thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đồng thời thực hiện đúng 4 bước xử lý khi phát hiện sai sót để tránh rủi ro pháp lý và tài chính
Thông tin quan trọng:

  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Chi phí: 05 triệu
Hạn nộp: trước ngày 01/01/2026 (Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP)\n\nTrước thời điểm Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực, các hành vi lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:\n\n\n \n \n STT\n Hành vi vi phạm\n Mức phạt\n \n \n \n \n 1\n Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ\n Cảnh cáo\n \n \n 2\n Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế\n 03 – 05 triệu đồng\n \n \n 3\n Lập hóa đơn sai thời điểm (trừ 2 trường hợp trên)\n 04 – 08 triệu đồng\n \n \n\n\nMức phạt từ ngày 01/01/2026 (Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP)\n\nTừ ngày 01/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực, thay đổi đáng kể khung hình phạt cho hành vi lập hóa đơn sai thời điểm

\n\n

Xuất hóa đơn sai thời điểm được hiểu là hành vi lập hóa đơn không đúng với thời điểm được quy định cụ thể tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Việc xác định đúng thời điểm này là nền tảng quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ thuế khác của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Infographic: Thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật Việt Nam: Chi tiết từ Nghị định 123/2020 và 70/2025
Infographic — Thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật Việt Nam: Chi tiết từ Nghị định 12
Infographic: Thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật Việt Nam: Chi tiết từ Nghị định 123/2020 và 70/2025
Infographic — Thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật Việt Nam: Chi tiết từ Nghị định 12

\n\n

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết về thời điểm lập hóa đơn cho từng loại hoạt động kinh doanh cụ thể, giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và áp dụng:

\n\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

\n

Hoạt động kinh doanhThời điểm lập/xuất hóa đơnCăn cứ pháp lý
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Đối với xuất khẩu hàng hóaDo người bán tự xác định, chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Cung cấp dịch vụThời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụThời điểm thu tiền. (Trừ trường hợp thu tiền đặt cọc/tạm ứng cho một số dịch vụ đặc thù như kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụMỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát dữ liệu (ví dụ: vận tải hàng không, điện, truyền hình, quảng cáo, E-commerce, bưu chính, viễn thông, logistic, CNTT (trừ dịch vụ trung gian thanh toán), ngân hàng, chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí đường bộ…)Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Dịch vụ viễn thông, CNTT (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nốiThời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Trường hợp bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơnLập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu vào cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Hoạt động xây dựng, lắp đặtThời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng (thu tiền theo tiến độ)
Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
Thực hiện theo quy định bán hàng hóa.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tửLập theo thông lệ quốc tế, chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô (Bán dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô)Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khíThời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điệnCăn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. (Riêng có bảo lãnh Chính phủ thì theo bảo lãnh).Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàngThời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. (Người bán phải đảm bảo lưu trữ hóa đơn điện tử).Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lýThời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Hoạt động cho vay (Thu lãi)Xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng. Trường hợp đến kỳ hạn không thu được (theo dõi ngoại bảng): Thời điểm thu được tiền lãi vay. Trường hợp trả lãi trước hạn: Thời điểm thu lãi trước hạn.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệThời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiềnTại thời điểm kết thúc chuyến đi, thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng và chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nếu khách hàng không lấy hóa đơn
Căn cứ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày (vào cuối ngày).Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Nếu khách hàng yêu cầuLập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hộiTại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng (ETC)Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí. Trường hợp sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng (lập định kỳ): Ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Hoạt động kinh doanh bảo hiểmThời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngaySau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp lập 01 hóa đơn GTGT điện tử có mã cho từng đại lý cho vé xổ số được bán trong kỳ.Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP
Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởngChậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu (từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày).Điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP

\n\n

Ví dụ minh họa về thời điểm lập hóa đơn:

\n

    \n

  • Trường hợp 1: Bán hàng hóa thông thường
    Công ty A bán 100 bộ máy tính cho Công ty B vào ngày 10/04/2025. Hàng hóa được giao và quyền sở hữu chuyển giao cho Công ty B ngay trong ngày 10/04/2025. Dù Công ty B thanh toán vào ngày 20/04/2025, Công ty A vẫn phải lập hóa đơn vào ngày 10/04/2025. Nếu Công ty A lập hóa đơn vào ngày 11/04/2025 hoặc muộn hơn, đó sẽ là hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm.
  • \n

  • Trường hợp 2: Cung cấp dịch vụ tư vấn
    Công ty C hoàn thành gói dịch vụ tư vấn thuế cho Công ty D vào ngày 25/05/2025. Công ty D thanh toán toàn bộ phí dịch vụ vào ngày 05/06/2025. Thời điểm lập hóa đơn của Công ty C là ngày 25/05/2025 (thời điểm hoàn thành dịch vụ).
  • \n

  • Trường hợp 3: Dịch vụ viễn thông có đối soát
    Công ty E cung cấp dịch vụ internet cho khách hàng trong tháng 3/2025. Theo hợp đồng, Công ty E thực hiện đối soát dữ liệu cước phí vào ngày 05/04/2025. Thời điểm lập hóa đơn cho dịch vụ tháng 3/2025 là ngày 05/04/2025, nhưng chậm nhất không quá ngày 07/04/2025 (ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ).
  • \n

\n\n

4 bước xử lý hóa đơn xuất sai thời điểm theo quy định hiện hành

\n\n

Khi phát hiện hóa đơn đã lập không đúng thời điểm, doanh nghiệp cần thực hiện các bước điều chỉnh kịp thời và đúng quy trình để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ và tránh các rủi ro về thuế. Quy trình xử lý hóa đơn xuất sai thời điểm tại Việt Nam được thực hiện theo 04 bước cơ bản như sau:

\n\n

    \n

  1. \n

    Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận giữa người bán và người mua

    \n

    Trước khi tiến hành điều chỉnh hóa đơn, người bán và người mua cần có văn bản thỏa thuận về việc hóa đơn đã lập bị sai thời điểm và cần được điều chỉnh. Văn bản này có thể là biên bản điều chỉnh hóa đơn, phụ lục hợp đồng, hoặc bất kỳ hình thức văn bản nào thể hiện sự đồng thuận của cả hai bên. Mục đích của bước này là tạo cơ sở pháp lý cho việc điều chỉnh, chứng minh sự minh bạch và hợp tác giữa các bên, đồng thời là bằng chứng quan trọng khi cơ quan thuế kiểm tra.

    \n

  2. \n

  3. \n

    Bước 2: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế

    \n

    Sau khi có văn bản thỏa thuận, người bán sẽ tiến hành lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn đã lập sai thời điểm. Việc lựa chọn giữa điều chỉnh và thay thế phụ thuộc vào mức độ sai sót và quy định cụ thể của từng trường hợp. Đối với lỗi sai thời điểm, thông thường sẽ lập hóa đơn điều chỉnh.

    \n

      \n

    • Hóa đơn điều chỉnh: Cần ghi rõ nội dung “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm” và điều chỉnh các thông tin sai sót (nếu có) hoặc ghi rõ nội dung điều chỉnh thời điểm.
    • \n

    • Hóa đơn thay thế: Cần có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”. Hóa đơn thay thế sẽ thay thế hoàn toàn hóa đơn cũ.
    • \n

    \n

  4. \n

  5. \n

    Bước 3: Ký số và gửi hóa đơn cho người mua

    \n

    Người bán thực hiện ký số trên hóa đơn điện tử mới (điều chỉnh hoặc thay thế) và gửi cho người mua. Việc ký số đảm bảo tính toàn vẹn và xác thực của hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    \n

  6. \n

  7. \n

    Bước 4: Lưu trữ hồ sơ để giải trình

    \n

    Cả người bán và người mua đều phải lưu giữ biên bản thỏa thuận và các hóa đơn liên quan (hóa đơn gốc, hóa đơn điều chỉnh/thay thế) để phục vụ cho việc giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu kiểm tra, thanh tra. Việc lưu trữ đầy đủ và có hệ thống là cực kỳ quan trọng để chứng minh sự tuân thủ và tính hợp lệ của giao dịch.

    \n

  8. \n

    \n\n

    💡 Lưu ý: Khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn sai thời điểm, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng nội dung điều chỉnh phải rõ ràng, minh bạch và có căn cứ. Việc này giúp tránh những hiểu lầm hoặc tranh chấp không đáng có với cơ quan thuế và đối tác kinh doanh.

    \n\n

    Mức phạt hành chính khi xuất hóa đơn sai thời điểm và những điểm dễ sai sót

    \n\n

    Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có thể dẫn đến các mức phạt hành chính đáng kể. Đặc biệt, từ ngày 01/01/2026, các quy định về xử phạt sẽ có sự thay đổi lớn, với mức phạt tăng cao hơn nhiều, đòi hỏi doanh nghiệp tại Việt Nam phải hết sức cẩn trọng.

    \n\n

    Mức phạt trước ngày 01/01/2026 (Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

    \n\n

    Trước thời điểm Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực, các hành vi lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

    \n\n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    STTHành vi vi phạmMức phạt
    1Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹCảnh cáo
    2Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế03 – 05 triệu đồng
    3Lập hóa đơn sai thời điểm (trừ 2 trường hợp trên)04 – 08 triệu đồng

    \n\n

    Mức phạt từ ngày 01/01/2026 (Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

    \n\n

    Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực, thay đổi đáng kể khung hình phạt cho hành vi lập hóa đơn sai thời điểm. Các mức phạt sẽ được phân loại chi tiết hơn dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm và loại giao dịch, với mức phạt tối đa lên đến 70 triệu đồng.

    \n\n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    \n

    Hành vi vi phạmSố hóa đơn vi phạmMức phạt
    Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.01 số hóa đơnCảnh cáo
    02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn500.000 – 1,5 triệu đồng
    10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn02 – 05 triệu đồng
    50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn05 – 15 triệu đồng
    100 số hóa đơn trở lên15 – 30 triệu đồng
    Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường.01 số hóa đơn500.000 – 1,5 triệu đồng
    02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn02 – 05 triệu đồng
    10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn05 – 15 triệu đồng
    20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn15 – 30 triệu đồng
    50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn30 – 50 triệu đồng
    100 số hóa đơn trở lên50 – 70 triệu đồng

    \n\n

    ⚠️ Mức phạt: Từ 01/01/2026, mức phạt cho hành vi lập hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường có thể lên tới 70 triệu đồng nếu vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên. Đây là mức phạt tăng đáng kể so với quy định hiện hành.

    \n\n

    Ví dụ tính toán mức phạt:

    \n

      \n

    • Trường hợp trước 01/01/2026: Công ty X lập sai thời điểm 03 hóa đơn bán hàng hóa trong tháng 12/2025, nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế. Công ty X có thể bị phạt từ 03 – 05 triệu đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
    • \n

    • Trường hợp từ 01/01/2026: Công ty Y lập sai thời điểm 15 hóa đơn bán hàng hóa thông thường trong tháng 02/2026. Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, Công ty Y sẽ bị phạt từ 05 – 15 triệu đồng. Nếu Công ty Y lập sai 60 hóa đơn, mức phạt sẽ là 30 – 50 triệu đồng.
    • \n

    \n\n

    Những điểm dễ sai sót và bỏ qua

    \n\n

    Trong thực tế, các doanh nghiệp thường mắc phải một số lỗi phổ biến dẫn đến việc xuất hóa đơn sai thời điểm:

    \n

      \n

    • Hiểu sai về “thời điểm hoàn thành dịch vụ”: Nhiều doanh nghiệp dịch vụ chỉ lập hóa đơn khi đã thu được tiền, trong khi quy định yêu cầu lập khi dịch vụ đã hoàn thành, bất kể đã thu tiền hay chưa (trừ các trường hợp đặc biệt).
    • \n

    • Không cập nhật quy định mới: Các Nghị định sửa đổi, bổ sung liên tục được ban hành, nhưng nhiều doanh nghiệp không kịp thời cập nhật, dẫn đến áp dụng sai quy định cũ.
    • \n

    • Bỏ qua các trường hợp đặc thù: Các hoạt động như xây dựng, bất động sản, điện, xăng dầu, viễn thông, hay các dịch vụ có đối soát dữ liệu có thời điểm lập hóa đơn rất riêng biệt. Việc áp dụng chung quy tắc có thể dẫn đến sai sót.
    • \n

    • Chậm trễ trong việc đối soát dữ liệu: Đối với các dịch vụ phát sinh thường xuyên, việc chậm trễ trong đối soát dữ liệu vượt quá thời hạn cho phép (ví dụ: ngày 07 của tháng sau) sẽ dẫn đến sai thời điểm lập hóa đơn.
    • \n

    • Không lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, biếu tặng: Nhiều doanh nghiệp quên rằng các hoạt động này cũng cần lập hóa đơn theo quy định, và thời điểm lập cũng phải tuân thủ.
    • \n

    \n\n

    Thời hiệu xử phạt và các câu hỏi thường gặp về hóa đơn sai thời điểm

    \n\n

    Việc nắm rõ thời hiệu xử phạt là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể đánh giá rủi ro và có kế hoạch xử lý phù hợp. Bên cạnh đó, có nhiều thắc mắc thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh liên quan đến hóa đơn sai thời điểm.

    \n\n

    Thời hiệu xử phạt hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm

    \n\n

    Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 102/2021/NĐ-CP), thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.

    \n\n

    Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:

    \n

      \n

    • Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện: Thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
    • \n

    • Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc: Thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
    • \n

    \n\n

    Hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm chính là ngày lập hóa đơn. Do đó, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào ngày lập hóa đơn để xử phạt đối với từng hành vi vi phạm, trong vòng 02 năm kể từ ngày hóa đơn đó được lập.

    \n\n

    ⏰ Hạn nộp: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm là 02 năm, tính từ ngày hóa đơn đó được lập. Doanh nghiệp cần lưu ý mốc thời gian này để chủ động rà soát và xử lý các hóa đơn có khả năng vi phạm.

    \n\n

    Câu hỏi thường gặp từ doanh nghiệp

    \n\n

    Hóa đơn xuất sai thời điểm có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí TNDN không?

    \n

    Có, hóa đơn xuất sai thời điểm vẫn có thể được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: 1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; 2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; 3) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngoài ra, bên bán phải đã kê khai và nộp thuế đầy đủ cho hóa đơn đó. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS của Tổng cục Thuế.

    \n\n

    Nếu doanh nghiệp phát hiện hóa đơn sai thời điểm đã lâu (ví dụ 1 năm rưỡi trước) thì có còn bị xử phạt không?

    \n

    Có, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt. Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP), thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm tính từ ngày lập hóa đơn. Do đó, nếu hóa đơn được lập sai thời điểm cách đây 1 năm rưỡi, hành vi vi phạm vẫn còn trong thời hiệu xử phạt và cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định.

    \n\n

    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thường xuyên (ví dụ dịch vụ vệ sinh công nghiệp định kỳ hàng tháng) nhưng khách hàng không yêu cầu hóa đơn ngay, vậy thời điểm lập hóa đơn là khi nào?

    \n

    Đối với các dịch vụ cung cấp thường xuyên, số lượng lớn và cần thời gian đối soát dữ liệu, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Doanh nghiệp cần thỏa thuận rõ ràng với khách hàng về kỳ đối soát và lập hóa đơn theo đúng thời hạn này để tránh vi phạm quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    \n\n

    Hành động doanh nghiệp cần làm ngay để tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử

    \n\n

    Để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tránh những rủi ro không đáng có từ việc xuất hóa đơn sai thời điểm, đặc biệt là trước những thay đổi về mức phạt từ năm 2026, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần thực hiện ngay các hành động sau:

    \n\n

      \n

    1. \n

      Rà soát và cập nhật quy trình lập hóa đơn nội bộ: Doanh nghiệp cần xem xét lại toàn bộ quy trình lập hóa đơn hiện tại, đối chiếu với các quy định mới nhất tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Đảm bảo rằng mọi hoạt động kinh doanh, từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đến các giao dịch đặc thù, đều có thời điểm lập hóa đơn được xác định rõ ràng và chính xác.

      \n

    2. \n

    3. \n

      Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán: Kế toán viên là người trực tiếp thực hiện việc lập hóa đơn. Do đó, việc tổ chức các buổi đào tạo định kỳ, cập nhật kiến thức về các quy định mới, các trường hợp đặc thù và cách xử lý sai sót là vô cùng cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu tối đa các lỗi phát sinh do thiếu hiểu biết hoặc nhầm lẫn.

      \n

    4. \n

    5. \n

      Kiểm tra và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử: Đảm bảo rằng hệ thống phần mềm đang sử dụng có khả năng hỗ trợ việc lập hóa đơn đúng thời điểm, có các cảnh báo hoặc tính năng tự động nhắc nhở về thời hạn. Việc tích hợp các quy định mới vào hệ thống sẽ giúp tự động hóa quy trình và giảm thiểu sai sót thủ công.

      \n

    6. \n

    7. \n

      Thường xuyên rà soát hóa đơn đã lập: Định kỳ (hàng tuần, hàng tháng), doanh nghiệp nên thực hiện rà soát các hóa đơn đã xuất để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp sai thời điểm trong thời hiệu xử phạt. Việc chủ động khắc phục sẽ giúp giảm nhẹ mức phạt nếu có.

      \n

    8. \n

    9. \n

      Tham vấn chuyên gia thuế: Đối với các trường hợp phức tạp, hoặc khi doanh nghiệp có nhiều loại hình kinh doanh đặc thù, việc tham vấn ý kiến từ các chuyên gia thuế là giải pháp hiệu quả. Các chuyên gia có thể cung cấp tư vấn chuyên sâu, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các quy định và áp dụng đúng trong từng tình huống cụ thể.

      \n

    10. \n

    \n\n

    Việc tuân thủ đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt hành chính mà còn đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, tạo dựng niềm tin với đối tác và cơ quan quản lý. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến hóa đơn điện tử, quy trình kế toán, hoặc tư vấn thuế tại Việt Nam, ANC Việt Nam có thể cung cấp các giải pháp toàn diện và tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.

    “, “tags”: [“thuế”, “kế toán”, “nghị định”, “doanh nghiệp”, “hóa đơn”, “Việt Nam”, “2025”, “2026”, “hóa đơn điện tử”, “mức phạt”], “focusKeyword”: “xuất hóa đơn sai thời điểm”
    }

    Đội ngũ ANC Việt Nam
    Chuyên viên Kế toán Thuế

    Chứng chỉ hành nghề Kế toán
    Chứng chỉ Đại lý Thuế

    Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

    LinkedIn



Để lại một bình luận