{ “tldr”: “Việc xuất hóa đơn sai thời điểm là một lỗi phổ biến nhưng nghiêm trọng, có thể dẫn đến các
Từ 01/01/2026, các quy định xử phạt theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP sẽ chặt chẽ hơn, với mức phạt tăng lên tùy thuộc vào số lượng hóa đơn vi phạm. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về thời điểm lập hóa đơn đúng quy định, cách xử lý hóa đơn sai thời điểm, và các mức phạt cụ thể để doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật thuế.”, “seoTitle”: “Xuất hóa đơn sai thời điểm 2025: Mức phạt mới và 4 bước xử lý”, “metaDescription”: “Tìm hiểu quy định mới nhất về thời điểm xuất hóa đơn tại Việt Nam, các mức phạt hành chính từ 2025 theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết 4 bước xử lý hóa đơn sai thời điểm để tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.”, “content”: “
Xuất hóa đơn sai thời điểm 2025: Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt rủi ro phạt nặng từ quy định mới
\n\n
Từ 01/01/2026, các quy định về xử phạt hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm tại Việt Nam sẽ chính thức thay đổi, với mức phạt tăng đáng kể theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Điều này đặt ra thách thức lớn cho hàng triệu doanh nghiệp, đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt hơn trong công tác kế toán và quản lý hóa đơn. Vậy, đâu là những thay đổi cốt lõi, và doanh nghiệp cần làm gì để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có?
\n\n
Việc lập hóa đơn không đúng thời điểm là một trong những lỗi phổ biến nhất mà các doanh nghiệp, đặc biệt là bộ phận kế toán, thường mắc phải. Tuy nhiên, hậu quả của lỗi này không hề nhỏ, có thể từ cảnh cáo đến phạt tiền hàng chục triệu đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp. Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ đi sâu phân tích các quy định hiện hành và sắp tới, hướng dẫn chi tiết cách xử lý khi phát hiện sai sót, và đưa ra những lời khuyên hữu ích để doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng pháp luật thuế tại Việt Nam.
\n\n
Thời điểm lập hóa đơn điện tử đúng quy định: Chi tiết theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục Thuế, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS của Tổng cục Thuế, các khoản chi phải đáp ứng điều kiện thực tế phát sinh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên)
- Khách hàng đã thanh toán trước 50% vào ngày 01/11/2024 và sẽ thanh toán phần còn lại sau khi dịch vụ hoàn thành
- Theo quy định, Công ty C phải lập hóa đơn cho 50% giá trị dịch vụ vào ngày 01/11/2024 (thời điểm thu tiền trước) và lập hóa đơn cho 50% còn lại vào ngày 20/11/2024 (thời điểm hoàn thành dịch vụ)
\n\n
Để hiểu rõ thế nào là xuất hóa đơn sai thời điểm, trước hết, chúng ta cần nắm vững quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử đúng theo pháp luật Việt Nam. Căn cứ chính là Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết về thời điểm lập hóa đơn cho từng loại hình hoạt động kinh doanh. Việc không tuân thủ các mốc thời gian này chính là hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.


\n\n
Dưới đây là bảng tổng hợp các quy định cụ thể về thời điểm lập hóa đơn cho các hoạt động phổ biến:
\n\n
| Hoạt động | Thời điểm lập/xuất hóa đơn | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Đối với xuất khẩu hàng hóa: Do người bán tự xác định, chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ | Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: Thời điểm thu tiền. (Trừ trường hợp thu tiền đặt cọc/tạm ứng cho một số dịch vụ đặc thù như kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát dữ liệu (dịch vụ vận tải hàng không, điện, truyền hình, quảng cáo, E-commerce, bưu chính, viễn thông, logistic, CNTT (trừ mục b), ngân hàng, chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí đường bộ…) | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Dịch vụ viễn thông, CNTT (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối. Trường hợp bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn: Lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu vào cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng: Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng (thu tiền theo tiến độ) | Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng: Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng | Thực hiện theo quy định bán hàng hóa. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử | Lập theo thông lệ quốc tế, chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô (Bán dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô) | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí | Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện | Căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. (Riêng có bảo lãnh Chính phủ thì theo bảo lãnh). | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng | Thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. (Người bán phải đảm bảo lưu trữ hóa đơn điện tử). | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động cho vay (Thu lãi) | Xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng. Trường hợp đến kỳ hạn không thu được (theo dõi ngoại bảng): Thời điểm thu được tiền lãi vay. Trường hợp trả lãi trước hạn: Thời điểm thu lãi trước hạn. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ | Thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền | Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng và chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Nếu khách hàng không lấy hóa đơn: Căn cứ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày (vào cuối ngày). Nếu khách hàng yêu cầu: Lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng. Lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội: Tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng (ETC) | Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí. Trường hợp sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng (lập định kỳ): Ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay | Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp lập 01 hóa đơn GTGT điện tử có mã cho từng đại lý cho vé xổ số được bán trong kỳ. | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu (từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày). | Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
\n\n
Ví dụ minh họa về thời điểm lập hóa đơn:
\n
- \n
- Trường hợp bán hàng hóa: Công ty A bán 100 chiếc điện thoại cho Công ty B vào ngày 15/10/2024. Hàng hóa được giao và quyền sở hữu chuyển giao cho Công ty B ngay trong ngày 15/10/2024, mặc dù Công ty B sẽ thanh toán vào ngày 30/10/2024. Theo quy định, Công ty A phải lập hóa đơn vào ngày 15/10/2024. Nếu Công ty A lập hóa đơn vào ngày 16/10/2024 hoặc muộn hơn, đó sẽ là hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm.
- Trường hợp cung cấp dịch vụ: Công ty C hoàn thành dịch vụ tư vấn pháp lý cho khách hàng vào ngày 20/11/2024. Khách hàng đã thanh toán trước 50% vào ngày 01/11/2024 và sẽ thanh toán phần còn lại sau khi dịch vụ hoàn thành. Theo quy định, Công ty C phải lập hóa đơn cho 50% giá trị dịch vụ vào ngày 01/11/2024 (thời điểm thu tiền trước) và lập hóa đơn cho 50% còn lại vào ngày 20/11/2024 (thời điểm hoàn thành dịch vụ).
\n
\n
\n\n
\n\n
Quy trình 4 bước xử lý hóa đơn điện tử xuất sai thời điểm theo quy định hiện hành
\n\n
Khi phát hiện hóa đơn đã lập không đúng thời điểm, doanh nghiệp cần thực hiện các bước xử lý kịp thời và đúng quy định để giảm thiểu rủi ro pháp lý. Quy trình xử lý hóa đơn xuất sai thời điểm được thực hiện theo 04 bước cơ bản như sau:
\n\n
Bước 1: Thỏa thuận giữa người bán và người mua
\n
Trước khi tiến hành điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn, người bán và người mua cần có văn bản thỏa thuận về việc hóa đơn đã lập bị sai thời điểm. Văn bản này có thể là biên bản thỏa thuận, email xác nhận hoặc bất kỳ hình thức văn bản nào thể hiện sự đồng thuận của cả hai bên về việc sai sót và phương án xử lý. Đây là cơ sở quan trọng để giải trình với cơ quan thuế sau này.
\n\n
Bước 2: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế
\n
Tùy thuộc vào mức độ và tính chất của lỗi sai thời điểm, người bán sẽ lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn đã lập sai. Cụ thể:
\n
- \n
- Hóa đơn điều chỉnh: Được sử dụng khi cần điều chỉnh các thông tin không làm thay đổi giá trị hoặc số tiền thuế trên hóa đơn gốc, hoặc điều chỉnh các thông tin liên quan đến thời điểm nhưng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế. Hóa đơn điều chỉnh phải có nội dung “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
- Hóa đơn thay thế: Được sử dụng khi hóa đơn gốc có sai sót nghiêm trọng, cần hủy bỏ và lập lại hoàn toàn. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập xuất sai thời điểm phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
\n
\n
\n\n
Bước 3: Ký số và gửi hóa đơn cho người mua
\n
Sau khi lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế, người bán phải thực hiện ký số trên hóa đơn điện tử mới. Sau đó, hóa đơn này sẽ được gửi cho người mua theo đúng quy định về hóa đơn điện tử. Việc gửi hóa đơn mới đảm bảo cả hai bên đều có chứng từ hợp lệ để hạch toán và kê khai thuế.
\n\n
Bước 4: Lưu trữ biên bản và hóa đơn
\n
Cả người bán và người mua đều có trách nhiệm lưu giữ biên bản thỏa thuận về việc điều chỉnh/thay thế hóa đơn, cùng với hóa đơn gốc và hóa đơn điều chỉnh/thay thế. Các chứng từ này sẽ là bằng chứng quan trọng để giải trình với cơ quan thuế trong trường hợp có kiểm tra, thanh tra về sau.
\n\n
Ảnh hưởng đối với người mua và người bán:
\n
- \n
- Đối với bên mua: Hóa đơn lập sai thời điểm vẫn có thể được đưa vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là việc mua bán phải là giao dịch thực tế, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp, và bên bán đã kê khai, nộp thuế đầy đủ. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục Thuế, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đối với bên bán: Sẽ bị xử phạt về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm. Mức phạt cụ thể sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm và các tình tiết giảm nhẹ (nếu có), như sẽ được phân tích chi tiết ở phần sau.
\n
\n
\n\n
Mức phạt hành chính khi xuất hóa đơn sai thời điểm: So sánh quy định trước và sau 01/01/2026
\n\n
Việc lập hóa đơn sai thời điểm là một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến sự thay đổi trong các quy định về xử phạt, đặc biệt là từ ngày 01/01/2026.
\n\n
Mức phạt trước ngày 01/01/2026 (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
\n
Trước thời điểm Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực, các hành vi lập hóa đơn sai thời điểm được xử phạt theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
\n\n
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt |
|---|---|---|
| 1 | Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. | Cảnh cáo |
| 2 | Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế (không có tình tiết giảm nhẹ). | 03 – 05 triệu đồng |
| 3 | Lập hóa đơn sai thời điểm (trừ 2 trường hợp trên, tức là có thể dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế). | 04 – 08 triệu đồng |
\n\n
Mức phạt từ ngày 01/01/2026 (theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
\n
Từ ngày 01/01/2026, các quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ được áp dụng theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Điểm đáng chú ý là mức phạt được phân loại chi tiết hơn dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm và loại hình hàng hóa/dịch vụ, cho thấy sự siết chặt trong quản lý của cơ quan thuế.
\n\n
| Hành vi vi phạm | Số hóa đơn vi phạm | Mức phạt |
|---|---|---|
| Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. | 01 số hóa đơn | Cảnh cáo |
| 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn | 500.000 – 1,5 triệu đồng | |
| 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn | 02 – 05 triệu đồng | |
| 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn | 05 – 15 triệu đồng | |
| 100 số hóa đơn trở lên | 15 – 30 triệu đồng | |
| Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. | 01 số hóa đơn | 500.000 – 1,5 triệu đồng |
| 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn | 02 – 05 triệu đồng | |
| 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn | 05 – 15 triệu đồng | |
| 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn | 15 – 30 triệu đồng | |
| 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn | 30 – 50 triệu đồng | |
| 100 số hóa đơn trở lên | 50 – 70 triệu đồng |
\n\n
\n\n
Ví dụ tính toán mức phạt:
\n
Công ty X trong quá trình kiểm tra nội bộ vào tháng 3/2026 phát hiện đã xuất sai thời điểm 15 hóa đơn bán hàng hóa trong tháng 1/2026. Theo quy định của Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi này thuộc nhóm “Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ” với số lượng từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn. Do đó, Công ty X sẽ phải chịu mức phạt từ 05 triệu đồng đến 15 triệu đồng.
\n\n
Thời hiệu xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm
\n
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 102/2021/NĐ-CP), thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm. Đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm, đây được coi là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày lập hóa đơn.
\n
Như vậy, cơ quan thuế có quyền xử phạt hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm trong vòng 02 năm kể từ ngày hóa đơn đó được lập. Nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào ngày lập từng hóa đơn để xử phạt đối với từng hành vi vi phạm riêng lẻ.
\n\n
Những điểm dễ sai sót và cách phòng tránh khi lập hóa đơn điện tử tại Việt Nam
\n\n
Mặc dù các quy định về thời điểm lập hóa đơn đã được ban hành rõ ràng, nhưng trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn thường xuyên mắc phải các lỗi sai thời điểm. Dưới đây là một số điểm dễ sai sót và cách phòng tránh hiệu quả:
\n\n
- \n
- Không nắm rõ bản chất giao dịch: Nhiều kế toán viên chưa phân biệt rõ ràng giữa thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng hàng hóa và thời điểm thu tiền, hoặc giữa thời điểm hoàn thành dịch vụ và thời điểm thu tiền. Đặc biệt với các dịch vụ có tính chất kéo dài, thu tiền theo tiến độ, hoặc các giao dịch đặc thù như bất động sản, xây dựng, việc xác định đúng thời điểm là rất quan trọng.
- Chậm trễ trong quy trình nội bộ: Quy trình phê duyệt, ký kết hợp đồng, nghiệm thu, bàn giao nội bộ chậm trễ có thể dẫn đến việc hóa đơn không được lập kịp thời. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa quy trình, đảm bảo thông tin được luân chuyển nhanh chóng giữa các bộ phận (kinh doanh, kỹ thuật, kế toán).
- Phụ thuộc vào việc thu tiền: Một số doanh nghiệp có thói quen chỉ lập hóa đơn khi đã thu được tiền. Tuy nhiên, theo quy định, thời điểm lập hóa đơn thường không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa, mà phụ thuộc vào thời điểm chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ.
- Thiếu cập nhật quy định pháp luật: Các quy định về thuế, hóa đơn thường xuyên có sự điều chỉnh, bổ sung. Việc không cập nhật kịp thời các Nghị định, Thông tư mới nhất (như Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP) có thể khiến doanh nghiệp áp dụng sai quy định.
- Sai sót trong việc xử lý hóa đơn điều chỉnh/thay thế: Khi phát hiện sai sót, việc xử lý không đúng quy trình (thiếu biên bản thỏa thuận, nội dung hóa đơn điều chỉnh/thay thế không đúng mẫu) cũng có thể dẫn đến việc hóa đơn không hợp lệ.
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
Cách phòng tránh:
\n
- \n
- Đào tạo và nâng cao năng lực: Thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo, cập nhật kiến thức pháp luật thuế, hóa đơn cho đội ngũ kế toán và các bộ phận liên quan.
- Xây dựng quy trình nội bộ rõ ràng: Thiết lập quy trình lập hóa đơn chuẩn hóa, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đảm bảo hóa đơn được lập ngay khi phát sinh nghĩa vụ.
- Sử dụng phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử: Tận dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý hóa đơn điện tử có tính năng nhắc nhở, tự động hóa quy trình để giảm thiểu sai sót thủ công.
- Kiểm tra, rà soát định kỳ: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu ra, đầu vào định kỳ (hàng tuần, hàng tháng) để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót.
- Tham vấn chuyên gia: Khi có các giao dịch phức tạp hoặc không chắc chắn về thời điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp nên tham vấn các chuyên gia tư vấn thuế, kế toán để nhận được lời khuyên chính xác.
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
Câu hỏi thường gặp về hóa đơn điện tử và thời điểm lập hóa đơn
\n\n
Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi nhận hóa đơn sai thời điểm từ nhà cung cấp không?
\n
Có, doanh nghiệp vẫn có thể được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đưa vào chi phí tính thuế TNDN đối với hóa đơn sai thời điểm, với điều kiện việc mua bán là giao dịch thực tế, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp và bên bán đã kê khai, nộp thuế đầy đủ. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Công văn 2731/TCT-CS của Tổng cục Thuế, các khoản chi phải đáp ứng điều kiện thực tế phát sinh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
\n\n
Trường hợp nào việc xuất hóa đơn sai thời điểm được xem xét tình tiết giảm nhẹ để chỉ bị cảnh cáo?
\n
Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (áp dụng trước 01/01/2026), hành vi lập hóa đơn sai thời điểm sẽ được xem xét xử phạt cảnh cáo nếu không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Các tình tiết giảm nhẹ thường bao gồm việc người vi phạm tự nguyện khắc phục hậu quả, lần đầu vi phạm, vi phạm do khách quan, hoặc có hành vi tích cực ngăn chặn hậu quả. Từ 01/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP cũng quy định mức cảnh cáo cho hành vi lập 01 số hóa đơn sai thời điểm đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho biếu tặng, v.v.
\n\n
Nếu phát hiện hóa đơn sai thời điểm sau 2 năm kể từ ngày lập, doanh nghiệp có còn bị xử phạt không?
\n
Không. Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP), thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm. Hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm được coi là hành vi đã kết thúc, và thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày lập hóa đơn. Do đó, nếu quá 02 năm kể từ ngày lập hóa đơn mà cơ quan thuế mới phát hiện, doanh nghiệp sẽ không bị xử phạt hành chính đối với hành vi sai thời điểm của hóa đơn đó.
\n\n
Hành động cần thiết ngay lập tức cho doanh nghiệp Việt Nam để tuân thủ quy định hóa đơn 2025
\n\n
Trước những thay đổi quan trọng về quy định xử phạt từ 01/01/2026, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần chủ động rà soát và điều chỉnh quy trình nội bộ để đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh những rủi ro và mức phạt không đáng có. Dưới đây là những hành động cụ thể mà doanh nghiệp nên thực hiện ngay:
\n\n
- \n
- Rà soát và cập nhật quy trình lập hóa đơn: Toàn bộ quy trình từ khâu bán hàng, cung cấp dịch vụ đến khâu kế toán lập hóa đơn cần được xem xét lại. Đảm bảo rằng thời điểm lập hóa đơn cho từng loại hình giao dịch (bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây dựng, bất động sản, v.v.) tuân thủ đúng Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ kế toán và kinh doanh: Tổ chức các buổi tập huấn định kỳ về các quy định mới nhất về hóa đơn điện tử và thời điểm lập hóa đơn. Đảm bảo rằng tất cả nhân sự liên quan đều nắm vững kiến thức và thực hiện đúng.
- Kiểm tra định kỳ hệ thống hóa đơn điện tử: Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu dữ liệu hóa đơn đầu ra với các chứng từ gốc (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán) để phát hiện sớm các sai sót về thời điểm.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên phòng ban: Tăng cường sự phối hợp giữa phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật/sản xuất và phòng kế toán để đảm bảo thông tin về việc chuyển giao hàng hóa, hoàn thành dịch vụ được cập nhật kịp thời, làm cơ sở cho việc lập hóa đơn đúng thời điểm.
- Lưu trữ hồ sơ cẩn thận: Đảm bảo tất cả các biên bản thỏa thuận, hóa đơn gốc, hóa đơn điều chỉnh/thay thế được lưu trữ một cách khoa học và an toàn, sẵn sàng cho việc giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Tham vấn chuyên gia thuế: Đối với các trường hợp phức tạp hoặc khi doanh nghiệp có quy mô lớn, đa dạng loại hình giao dịch, việc tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế, kế toán độc lập là vô cùng cần thiết để có được những lời khuyên chính xác và giải pháp tối ưu.
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n\n
Việc chủ động tuân thủ không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các mức phạt hành chính mà còn góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, chuyên nghiệp. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ rà soát quy trình lập hóa đơn, tư vấn về các quy định mới nhất hoặc xử lý các vấn đề liên quan đến hóa đơn sai thời điểm, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.
“, “tags”: [“thuế”, “kế toán”, “nghị định”, “doanh nghiệp”, “hóa đơn”, “Việt Nam”, “2025”, “hóa đơn điện tử”, “xử phạt hóa đơn”, “thời điểm lập hóa đơn”], “focusKeyword”: “xuất hóa đơn sai thời điểm”
}