🎧 Nghe bài viết
Dự thảo Nghị quyết điều chỉnh khung thuế suất thuế xuất khẩu 2026 đang được Bộ Tài chính rà soát dựa trên ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan.
Điều chỉnh khung thuế suất xuất khẩu 2026: Nội dung dự thảo và đối tượng áp dụng
Theo Khoản 5 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 86/2026/TT)‑BTC, thời hạn nộp tiền thuế ấn định được quy định như sau:
Áp dụng thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu, trừ các trường hợp quy định tại điểm b, c, d của khoản 5 Điều 4
Nhằm đồng bộ chính sách thuế xuất khẩu với các cam kết FTA và nâng cao tính minh bạch, Bộ Tài chính đã soạn thảo Nghị quyết điều chỉnh khung thuế suất thuế xuất khẩu cho một số nhóm hàng. Dự thảo đề cập đến việc điều chỉnh mức thuế suất từ nguyên liệu thô đến thành phẩm, đồng thời quy định lại danh mục hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh.

Ý kiến của các bộ, cơ quan nhà nước về dự thảo
| Chủ thể góp ý | Nội dung góp ý | Nội dung tiếp thu, giải trình |
|---|---|---|
| Bộ Ngoại giao | Cơ bản nhất trí; đề nghị bổ sung nội dung rà soát, đối chiếu các nhóm hàng thuộc phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết với cam kết tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) có liên quan, đặc biệt là các cam kết về thuế xuất khẩu, minh bạch chính sách và không phân biệt đối xử. | Tiếp thu ý kiến, Bộ Tài chính đã rà soát, đối chiếu nội dung điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết với các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, chi tiết tại Mục 3 Phụ lục kèm theo Báo cáo rà soát chủ trương của Đảng, VBQPPL, điều ước quốc tế trình kèm. |
| Bộ Nội vụ | Đề nghị tiếp tục rà soát, đánh giá kỹ về Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác bảo đảm đúng quy định pháp luật, tháo gỡ thực chất, kịp thời các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp theo đúng ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng tại Thông báo số 508/TB‑VPCP ngày 30/9/2026 của Văn phòng Chính phủ; bảo đảm đúng thẩm quyền của UBTVQH theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; tính thống nhất với các nguyên tắc ban hành Biểu thuế, thuế suất, phù hợp Quy định số 178‑QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật. | Tiếp thu ý kiến, Bộ Tài chính đã rà soát Danh mục các mặt hàng tại Điều 1 dự thảo Nghị quyết, làm rõ tại Tờ trình Chính phủ cơ sở pháp lý và thực tiễn nhằm tháo gỡ khó khăn thực chất cho doanh nghiệp theo Thông báo số 508/TB‑VPCP. Việc điều chỉnh dự thảo Nghị quyết đảm bảo đúng thẩm quyền, phù hợp với nguyên tắc ban hành Biểu thuế, thuế suất tại Điều 10 và thẩm quyền tại Điều 11 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô) và phù hợp Quy định số 178‑QĐ/TW. Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chế biến thành sản phẩm khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này. |
Hai ý kiến trên đã được Bộ Tài chính tích hợp vào bản dự thảo cuối cùng, dự kiến sẽ được trình Chính phủ và sau đó UBTVQH phê duyệt để nhanh chóng ban hành Nghị định thực thi.
Các bước doanh nghiệp cần thực hiện để tuân thủ điều chỉnh
- Kiểm tra danh mục hàng hóa của doanh nghiệp có nằm trong khung thuế suất mới (theo Điều 1 dự thảo Nghị quyết).
- Rà soát các cam kết FTA liên quan để xác định mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế.
- Cập nhật biểu thuế, hệ thống kế toán và phần mềm khai thuế để phản ánh mức thuế suất mới.
- Nộp tờ khai thuế xuất khẩu theo mức thuế suất đã điều chỉnh, đồng thời lưu trữ chứng từ liên quan để đáp ứng kiểm tra.
- Liên hệ cơ quan thuế địa phương để xác nhận việc áp dụng mức thuế mới và nhận hướng dẫn chi tiết.
Thời hạn nộp thuế và các lưu ý về hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Theo Khoản 5 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 86/2026/TT)‑BTC, thời hạn nộp tiền thuế ấn định được quy định như sau:
- Áp dụng thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu, trừ các trường hợp quy định tại điểm b, c, d của khoản 5 Điều 4.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng không khai trên tờ khai hoặc tờ khai bị hủy, thời hạn nộp là ngày ban hành quyết định ấn định thuế.
- Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế, thời hạn nộp thuế ấn định dựa trên tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định.
- Đối với hàng hóa cần phân tích, giám định hoặc có giá chính thức nhưng chưa khai bổ sung, thời hạn nộp thuế ấn định là ngày cơ quan hải quan yêu cầu khai bổ sung hoặc ngày có giá chính thức.
Về hoàn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (Khoản 1, 2 Điều 19) quy định 5 trường hợp chính:
- Thuế đã nộp nhưng không có hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu hoặc số lượng thực tế ít hơn số đã khai.
- Hàng xuất khẩu phải tái nhập, được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu.
- Hàng nhập khẩu phải tái xuất, được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
- Thuế nhập khẩu cho hàng dùng để sản xuất, sau đó hàng được xuất khẩu.
- Thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp thuê cho dự án).
Số tiền hoàn thuế nhập khẩu được tính dựa trên trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất, nếu hàng đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực |
|---|---|---|
| Thuế xuất khẩu | Export Tax | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 |
| Hoàn thuế | Tax Refund | Khoản 1, 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 |
| Ấn định thuế | Tax Assessment | Thông tư 86/2026/TT‑BTC, Khoản 5 Điều 4 |
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có cần điều chỉnh biểu thuế ngay khi Nghị quyết được công bố?
Có. Sau khi Nghị quyết được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện. Doanh nghiệp phải cập nhật biểu thuế và hệ thống khai thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực để tránh vi phạm.
Làm sao xác định được mức thuế suất ưu đãi theo FTA?
Doanh