Hộ kinh doanh: Hướng dẫn khai giảm thuế TNCN Nghị quyết 43/2026

Hộ kinh doanh: Hướng dẫn khai giảm thuế TNCN Nghị quyết 43/2026

🎧
🎧 Nghe bài viết




Hộ kinh doanh có doanh thu ≤10 tỷ đồng có thể giảm 30 % thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026. Nếu đã khai thuế nhưng chưa khai giảm, có thể điều chỉnh hồ sơ hoặc quyết toán cuối năm.

Hộ kinh doanh cần khai giảm thuế TNCN 30% theo Nghị quyết 43/2026: Tại sao lại quan trọng?

Tóm tắt: Hộ kinh doanh có doanh thu ≤10 tỷ đồng có thể giảm 30 % thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026. Nếu đã khai thuế nhưng chưa khai giảm, có thể điều chỉnh hồ sơ hoặc quyết toán cuối năm. Bài viết hướng dẫn điều kiện, hồ sơ, quy trình, chi phí được trừ và giải thích mã địa điểm kinh doanh.
Thông tin quan trọng:

  • Hộ kinh doanh cần khai giảm thuế TNCN 30% theo Nghị quyết 43/2026: Tại sao lại quan trọng?
    Bạn là chủ hộ kinh doanh và doanh thu dự kiến trong năm 2026 hoặc 2027 không vượt quá 10 tỷ đồng? Theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 398/2026/NĐ-CP) (căn cứ Điều 2, khoản a, mục 4), bạn được giảm 30 % số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp
  • Nếu doanh thu vẫn ≤10 tỷ đồng: Giữ nguyên mức giảm 30 %
Chi phí: 10 tỷ

Bạn là chủ hộ kinh doanh và doanh thu dự kiến trong năm 2026 hoặc 2027 không vượt quá 10 tỷ đồng? Theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 398/2026/NĐ-CP) (căn cứ Điều 2, khoản a, mục 4), bạn được giảm 30 % số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp. Nếu bỏ qua việc khai giảm, bạn sẽ trả thêm thuế không cần thiết và có thể phải nộp bổ sung khi doanh thu vượt mức. Vì vậy, nắm rõ quy trình khai giảm và cách điều chỉnh khi đã khai thiếu là yếu tố then chốt để tối ưu chi phí thuế cho doanh nghiệp.

Infographic: Hộ kinh doanh: Hướng dẫn khai giảm thuế TNCN Nghị quyết 43/2026
Infographic — Hộ kinh doanh: Hướng dẫn khai giảm thuế TNCN Nghị quyết 43/2026

Điều kiện áp dụng và hồ sơ cần chuẩn bị để khai giảm thuế TNCN

  • Doanh thu dự kiến trong năm không quá 10 tỷ đồng (đối với cả năm 2026 và 2027).
  • Hộ kinh doanh phải là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
  • Hồ sơ khai giảm thuế phải nộp cùng với tờ khai thuế quý, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm hoặc năm tùy thời điểm khai.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Mẫu số 01 (kê khai giảm thuế) – đính kèm phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
  • Hóa đơn, chứng từ chứng minh doanh thu thực tế.
  • Bảng kê chi phí được trừ (theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-68-2026-ND-CP-chinh-sach-thue-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh-685358.aspx)).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (để xác nhận mã số doanh nghiệp).
⏰ Hạn nộp: Mẫu số 01 phải nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm hoặc năm, tùy thời điểm khai báo.

Quy trình thực hiện khai giảm thuế TNCN từng bước

  1. Kiểm tra doanh thu dự kiến: Đánh giá tổng doanh thu dự kiến cho năm tài chính. Nếu ≤10 tỷ đồng, bạn đủ điều kiện.
  2. Chuẩn bị hồ sơ: Hoàn thiện Mẫu số 01, thu thập hóa đơn, chứng từ chi phí và sao kê doanh thu.
  3. Nộp hồ sơ khai giảm: Gửi Mẫu số 01 kèm hồ sơ khai thuế (quý, 06 tháng đầu/cuối năm) tới cơ quan thuế địa phương.
  4. Theo dõi doanh thu thực tế: Khi doanh thu thực tế được xác nhận, so sánh với ngưỡng 10 tỷ đồng.
    • Nếu doanh thu vẫn ≤10 tỷ đồng: Giữ nguyên mức giảm 30 %.
    • Nếu doanh thu vượt >10 tỷ đồng: Kê khai bổ sung Mẫu số 03 để tính lại số thuế phải nộp và nộp bổ sung (không tính tiền chậm nộp).
  5. Điều chỉnh nếu đã khai thiếu: Khi phát hiện chưa khai giảm thuế trong tờ khai đã nộp, thực hiện một trong hai cách:
    • Khởi tạo hồ sơ điều chỉnh, bổ sung Mẫu số 01/02/03 tùy trường hợp.
    • Đợi quyết toán thuế năm và xác định giảm thuế tại thời điểm quyết toán.
  6. Hoàn trả hoặc bù trừ thuế thừa: Nếu nộp thừa thuế theo thuế suất trên doanh thu, cuối năm được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định quản lý thuế.
⚠️ Mức phạt: Khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải nộp bổ sung số thuế đã giảm; nếu không nộp kịp thời sẽ chịu tiền phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.

Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-68-2026-ND-CP-chinh-sach-thue-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh-685358.aspx), chi phí hợp lệ phải có hóa đơn, chứng từ và đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Chi phí được trừ:
    • Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dùng cho sản xuất, kinh doanh.
    • Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động (cả dưới 01 tháng).
    • Khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh (theo mức trích hợp lý, không trích khi tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn dùng).
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng) có hóa đơn.
    • Chi phí trả lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh (đối với tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; đối với phi tổ chức tín dụng không vượt mức quy định Bộ luật Dân sự).
    • Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí không được trừ:
    • Chi phí không liên quan tới hoạt động kinh doanh.
    • Chi phí không có đủ hóa đơn, chứng từ.
    • Tiền lương, tiền công đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán (trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc).
    • Khấu hao vượt mức quy định hoặc khấu hao tài sản không dùng cho sản xuất, kinh doanh.
    • Phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng, bồi thường do lỗi cá nhân kinh doanh.
    • Đất ở, công trình sinh hoạt, xe ô tô và tài sản cá nhân (trừ tài sản dùng cho vận tải, du lịch).
    • Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Mã địa điểm kinh doanh và mối liên hệ với mã số thuế

Theo Khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 168/2025/NĐ-CP), ba loại mã số được quy định:

  • Mã số doanh nghiệp: Mã duy nhất, đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Mã số đơn vị phụ thuộc: Dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện; cũng là mã số thuế của đơn vị phụ thuộc.
  • Mã số địa điểm kinh doanh: Mã gồm 5 chữ số (từ 00001 đến 99999) được cấp theo thứ tự; không phải là mã số thuế của địa điểm.

Do đó, khi khai thuế TNCN, hộ kinh doanh chỉ cần sử dụng mã số doanh nghiệp làm mã số thuế. Mã địa điểm kinh doanh chỉ dùng để quản lý nội bộ, báo cáo địa chỉ hoạt động và không ảnh hưởng đến việc tính thuế.

<

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn

Để lại một bình luận

Thuật ngữ Term Chuẩn mực
Giảm thuế TNCN Personal Income Tax Reduction Nghị định 398/2026/NĐ-CP, khoản a, mục 4
Mẫu số 01/02/03 Form No. 01/02/03 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, phụ lục