Việc xác định đúng thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho nhà thầu nước ngoài là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp Việt Nam tuân thủ pháp luật thuế.
Tại sao việc xác định đúng thuế GTGT nhà thầu nước ngoài lại quan trọng cho doanh nghiệp Việt Nam?
- Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% Hoạt động kinh doanh khác 2%
Bước 3: Tính Số thuế GTGT phải nộp
Sau khi xác định được Doanh thu tính thuế GTGT và Tỷ lệ % phù hợp, số thuế GTGT phải nộp sẽ được tính theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Lưu ý đặc biệt khi hợp đồng có nhiều hoạt động kinh doanh
Trong trường hợp các hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, hoặc khi một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, việc áp dụng tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu cần được thực hiện cẩn trọng
Bạn có biết rằng việc xác định sai nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài có thể dẫn đến các khoản phạt đáng kể và truy thu thuế cho doanh nghiệp Việt Nam? Khi một doanh nghiệp tại Việt Nam (Bên Việt Nam) ký hợp đồng với tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú (Permanent Establishment, PE) tại Việt Nam hoặc là đối tượng không cư trú (Non-resident) để cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, hoặc các hoạt động kinh doanh khác, nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax, FCT) sẽ phát sinh. Trong đó, thuế GTGT là một thành phần quan trọng.

Việc không hiểu rõ hoặc áp dụng sai các quy định về thuế GTGT nhà thầu nước ngoài có thể khiến doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro pháp lý và tài chính. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đặc biệt là các văn bản như Thông tư 69/2025/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 69/2025/TT-BTC), Nghị định 181/2025/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 181/2025/N)Đ-CP và Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, việc tính toán và kê khai thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài cần được thực hiện một cách chính xác. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về công thức, tỷ lệ và các quy định liên quan để giúp các doanh nghiệp Việt Nam tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả.
Đối tượng áp dụng và xác định giá tính thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài
Đối tượng nộp thuế GTGT liên quan đến nhà thầu nước ngoài
Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, người nộp thuế GTGT bao gồm nhiều đối tượng. Đối với giao dịch với nhà thầu nước ngoài, điểm (3) của Điều này quy định rõ:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
Lưu ý quan trọng: Các quy định này không áp dụng cho các nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử (E-commerce), kinh doanh dựa trên nền tảng số (Digital Platform) với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, hoặc các tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế. Các trường hợp này có quy định riêng tại điểm (4) và (5) Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cung cấp
Căn cứ Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ do tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) có doanh thu phát sinh tại Việt Nam, mà chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán (Accounting Regime), hóa đơn, chứng từ (Invoices and Documents) tại Việt Nam, và không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng, được xác định như sau:
- Là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được.
- Doanh thu này chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
- Kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
Tóm lại: Giá tính thuế GTGT là tổng doanh thu mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ hoạt động tại Việt Nam, không bao gồm bất kỳ khoản giảm trừ nào, và bao gồm cả các khoản mà bên Việt Nam chi trả hộ.
Hướng dẫn chi tiết công thức và tỷ lệ tính thuế GTGT nhà thầu nước ngoài
Việc tính toán thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo công thức và tỷ lệ quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Bước 1: Xác định Doanh thu tính thuế GTGT
Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (Taxable Revenue) được xác định dựa trên doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT và tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu.
Công thức:
Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng = Doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng / (1 - Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu)
Trong đó, “Doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng” chính là giá tính thuế GTGT đã được định nghĩa ở phần trên.
Bước 2: Áp dụng Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Tỷ lệ phần trăm này (VAT Rate on Revenue) áp dụng tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện tại Việt Nam.
| Hoạt động kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Bước 3: Tính Số thuế GTGT phải nộp
Sau khi xác định được Doanh thu tính thuế GTGT và Tỷ lệ % phù hợp, số thuế GTGT phải nộp sẽ được tính theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Lưu ý đặc biệt khi hợp đồng có nhiều hoạt động kinh doanh
Trong trường hợp các hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, hoặc khi một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, việc áp dụng tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu cần được thực hiện cẩn trọng. Cụ thể:
- Đối với hợp đồng có thể tách riêng từng hoạt động: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu sẽ được áp dụng dựa trên doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện, theo đúng quy định trong hợp đồng.
- Đối với hợp đồng không thể tách riêng từng hoạt động: Nếu không thể tách riêng được giá trị của từng hoạt động kinh doanh trong hợp đồng, doanh nghiệp Việt Nam phải áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh có trong hợp đồng cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Việc tuân thủ những lưu ý này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc kê khai và nộp thuế, tránh các rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp tại Long Biên, Hà Nội.
💬 Cần tư vấn về chủ đề này?
Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.
Hoặc inbox Facebook ANC Việt Nam — phản hồi trong giờ hành chính.
— 15 điểm rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN & GTGT (PDF 1 trang)