Chỉ tiêu 26 Tờ khai 01/GTGT: Hướng dẫn kê khai hàng hóa không chịu thuế 2025

Chỉ tiêu 26 Tờ khai 01/GTGT: Hướng dẫn kê khai hàng hóa không chịu thuế 2025

Bạn có chắc chắn rằng mọi giao dịch bán hàng của doanh nghiệp mình đều phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)? Thực tế, pháp luật thuế Việt Nam quy định một danh mục cụ thể các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Việc xác định và kê khai chính xác các giao dịch này vào Chỉ tiêu [26] trên Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT là vô cùng quan trọng, giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định, tránh các rủi ro về phạt hành chính và đảm bảo quyền lợi về thuế. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Long Biên, Hà Nội, việc nắm vững các quy định này càng trở nên cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và đúng pháp luật.

Chỉ tiêu 26 trên Tờ khai 01/GTGT dùng để kê khai giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Điều

Chỉ tiêu 26 trên Tờ khai 01/GTGT là gì?

Tóm tắt: Chỉ tiêu 26 trên Tờ khai 01/GTGT dùng để kê khai giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (sửa đổi 2025) và Mẫu 01/GTGT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC. Việc kê khai chính xác giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế, tránh các rủi ro về phạt hành chính và đảm bảo quyền lợi về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định.
Thông tin quan trọng:

  • Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam
  • (12) Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo: Chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên đối với các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

Chỉ tiêu [26] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT, theo Mẫu 01/GTGT – Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 89/2026/TT-BTC), là nơi doanh nghiệp kê khai giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ tính thuế. Đây là một chỉ tiêu quan trọng giúp cơ quan thuế và doanh nghiệp phân biệt rõ ràng các giao dịch không thuộc diện chịu thuế, từ đó đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo thuế.

Infographic: Chỉ tiêu 26 Tờ khai 01/GTGT: Hướng dẫn kê khai hàng hóa không chịu thuế 2025
Infographic — Chỉ tiêu 26 Tờ khai 01/GTGT: Hướng dẫn kê khai hàng hóa không chịu thuế 2025

Việc hiểu rõ bản chất của Chỉ tiêu [26] không chỉ giúp doanh nghiệp tránh những sai sót không đáng có mà còn tối ưu hóa quy trình kế toán, đặc biệt khi đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT tại Việt Nam.

Cách xác định và kê khai Chỉ tiêu 26 trên Tờ khai thuế GTGT

Để kê khai chính xác Chỉ tiêu [26], doanh nghiệp cần căn cứ vào Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025. Đây là cơ sở pháp lý để xác định các loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi một giao dịch bán ra được xác định thuộc danh mục này, doanh nghiệp sẽ ghi giá trị của hàng hóa, dịch vụ đó vào Chỉ tiêu [26] trên Tờ khai 01/GTGT.

Quá trình này đòi hỏi sự cẩn trọng trong việc phân loại giao dịch và áp dụng đúng các quy định pháp luật. Một sai sót nhỏ trong việc xác định đối tượng không chịu thuế có thể dẫn đến việc kê khai sai, gây ra các vấn đề về tuân thủ thuế và có thể bị

⚠️ Mức phạt: xử phạt hành chính bởi các cơ quan như Cục Thuế Hà Nội hoặc Chi cục Thuế Long Biên.

Danh mục chi tiết hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT cần lưu ý

Dưới đây là danh mục chi tiết các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành, mà doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý khi kê khai vào Chỉ tiêu 26:

  • (1) Sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc sơ chế thông thường: Bao gồm sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Đặc biệt, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm này bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • (2) Sản phẩm giống vật nuôi và vật liệu nhân giống cây trồng: Theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và trồng trọt.
  • (3) Thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản: Theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thủy sản.
  • (4) Sản phẩm muối: Được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
  • (5) Nhà ở thuộc tài sản công: Do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  • (6) Dịch vụ nông nghiệp cơ bản: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  • (7) Chuyển quyền sử dụng đất.
  • (8) Dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người và nông nghiệp: Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
  • (9) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại:
    • Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.
    • Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
    • Kinh doanh chứng khoán (môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán).
    • Chuyển nhượng vốn (bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật, trừ chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản).
    • Bán nợ (bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu).
    • Kinh doanh ngoại tệ.
    • Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, chứng khoán và thương mại.
    • Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  • (10) Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y:
    • Dịch vụ y tế (khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, sinh đẻ có kế hoạch, điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, vận chuyển người bệnh, cho thuê phòng/giường bệnh, xét nghiệm, chiếu/chụp; máu và chế phẩm máu). Trường hợp gói dịch vụ chữa bệnh bao gồm cả thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
    • Dịch vụ thú y (khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi).
  • (11) Dịch vụ tang lễ.
  • (12) Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo: Chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên đối với các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
  • (13) Hoạt động dạy học, dạy nghề: Theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
  • (14) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • (15) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành các ấn phẩm đặc thù: Báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sá

Lưu ý: Danh mục trên được tổng hợp dựa trên nội dung nguồn cung cấp và có thể chưa đầy đủ toàn bộ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp cần tham khảo văn bản pháp luật gốc để có thông tin chính xác và cập nhật nhất.

Tầm quan trọng của việc kê khai chính xác và hỗ trợ từ ANC Việt Nam

Việc kê khai chính xác Chỉ tiêu 26 không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Một sai sót trong việc xác định đối tượng không chịu thuế có thể dẫn đến việc kê khai sai, bị truy thu thuế và phạt hành chính.

Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ tuyệt đối các quy định về thuế GTGT, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp mới hoặc những doanh nghiệp có nhiều giao dịch phức tạp, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia thuế là vô cùng cần thiết. ANC Việt Nam, với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và thuế tại Long Biên, Hà Nội, sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kê khai thuế, giúp doanh nghiệp an tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.

💬 Cần tư vấn về chủ đề này?

Đội ngũ ANC Việt Nam — 10 năm tư vấn thuế & kế toán cho hàng nghìn doanh nghiệp — sẵn sàng rà soát chứng từ, hạch toán và hồ sơ khai thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Để lại một bình luận