Cách Tính Thuế TNCN 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết & Ví Dụ Minh Họa

Cách Tính Thuế TNCN 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết & Ví Dụ Minh Họa

Năm 2026, việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam có những quy định mới quan trọng, đặc biệt là về mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến.

Tại Sao Việc Nắm Rõ Cách Tính Thuế TNCN 2026 Lại Quan Trọng Với Doanh Nghiệp và Cá Nhân?

Tóm tắt: Năm 2026, việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam có những quy định mới quan trọng, đặc biệt là về mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú ký hợp đồng dài hạn, cá nhân không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, và cá nhân không cư trú, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể. Nắm vững các quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và thời hạn kê khai là chìa khóa để tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro phạt hành chính.
Thông tin quan trọng:

  • Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (giả sử tỷ lệ đóng BHXH 8%, BHYT 1.5%, BHTN 1% trên lương): 25
  • 000 VNĐ × (8% + 1.5% + 1%) = 25
  • 000 VNĐ × 10.5% = 2
  • 000 VNĐ/tháng, ông An thuộc bậc 1 của biểu thuế (đến 10 triệu đồng), với thuế suất 5%
  • 000 VNĐ × 5% = 343
Chi phí: 15.500.000 VNĐ

Bạn có biết, hàng năm, hàng ngàn doanh nghiệp và cá nhân tại Việt Nam phải đối mặt với các khoản phạt hành chính không đáng có chỉ vì chưa nắm rõ hoặc áp dụng sai các quy định về thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax, PIT)? Với những thay đổi quan trọng trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 253/2026/N)Đ-CP, việc cập nhật kiến thức về cách tính thuế TNCN năm 2026 trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đối với người lao động, hiểu rõ cách tính giúp bạn kiểm soát thu nhập thực nhận và lập kế hoạch tài chính cá nhân hiệu quả. Đối với doanh nghiệp, việc tính toán và khấu trừ thuế chính xác không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh các rủi ro về phạt chậm nộp, phạt khai sai mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội và sự chuyên nghiệp trong quản lý nhân sự.

Infographic: Cách Tính Thuế TNCN 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết & Ví Dụ Minh Họa
Infographic — Cách Tính Thuế TNCN 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết & Ví Dụ Minh Họa

Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ là cẩm nang chi tiết, hướng dẫn bạn từng bước cách tính thuế TNCN cho các trường hợp phổ biến nhất, từ cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dài hạn đến cá nhân không cư trú, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể và những lưu ý quan trọng để bạn tự tin thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.

Các Yếu Tố Quyết Định Nghĩa Vụ Thuế TNCN và Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị

Trước khi đi sâu vào các công thức tính toán, điều quan trọng là phải xác định được các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNCN của một cá nhân. Các yếu tố này bao gồm tình trạng cư trú, loại thu nhập và các khoản giảm trừ được phép.

1. Xác định Tình Trạng Cư Trú

Tình trạng cư trú của cá nhân là yếu tố then chốt quyết định cách tính thuế TNCN:

  • Cá nhân cư trú (Resident Individual): Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế); hoặc có đăng ký thường trú/tạm trú tại Việt Nam. Cá nhân cư trú chịu thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú (Non-resident Individual): Là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Các Khoản Thu Nhập Chịu Thuế (Taxable Income) và Được Miễn Thuế (Exempt Income)

Việc phân biệt rõ ràng các khoản thu nhập chịu thuế và được miễn thuế là bước đầu tiên để tính toán chính xác. Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

  • Thu nhập từ kinh doanh (sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hành nghề độc lập; đại lý, môi giới; thương mại điện tử, nền tảng số).
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản được miễn thuế).
  • Thu nhập từ đầu tư vốn (lãi cho vay, lợi tức cổ phần, các hình thức đầu tư vốn khác).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn, chứng khoán, các hình thức chuyển nhượng vốn khác).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà ở, quyền thuê đất, mặt nước).
  • Thu nhập từ trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, trò chơi có thưởng, trừ casino).
  • Thu nhập từ tiền bản quyền (chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ).
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn, bất động sản, tài sản phải đăng ký sở hữu/sử dụng.
  • Thu nhập khác (chuyển nhượng tên miền .vn, kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon, biển số xe trúng đấu giá, tài sản số, vàng miếng).

Ngược lại, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng theo quy định.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  • Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế thông thường; lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân tham gia “Cánh đồng lớn”.
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  • Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ kiều hối.
  • Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
  • Thu nhập từ học bổng (từ ngân sách nhà nước hoặc từ tổ chức theo chương trình hỗ trợ khuyến học).
  • Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  • Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Các khoản thu nhập khác được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

3. Hồ Sơ và Thông Tin Cần Chuẩn Bị Để Tính Thuế TNCN

Để tính toán và kê khai thuế TNCN một cách chính xác, cá nhân và doanh nghiệp cần chuẩn bị các thông tin và hồ sơ sau:

  • Thông tin cá nhân: Họ tên, mã số thuế (Tax Identification Number, TIN), số căn cước công dân/hộ chiếu.
  • Hợp đồng lao động: Bản sao hợp đồng lao động (nếu có) để xác định thời hạn và loại hợp đồng.
  • Bảng lương/phiếu lương: Chi tiết các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác.
  • Chứng từ đóng góp bảo hiểm: Biên lai hoặc xác nhận đóng Bảo hiểm xã hội (Social Insurance, SI), Bảo hiểm y tế (Health Insurance, HI), Bảo hiểm thất nghiệp (Unemployment Insurance, UI) (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc: Đối với việc đăng ký giảm trừ gia cảnh (Family Deductions), cần có các giấy tờ như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, xác nhận của chính quyền địa phương, giấy xác nhận khuyết tật (nếu có).
  • Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo: Biên lai hoặc xác nhận từ các tổ chức từ thiện, nhân đạo được phép hoạt động tại Việt Nam (nếu có).
  • Các chứng từ khác: Liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế hoặc được miễn thuế đặc thù.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tính Thuế TNCN 2026 Cho Từng Đối Tượng

Dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cách tính thuế TNCN sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng cư trú và hình thức hợp đồng lao động. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp:

1. Đối với Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động trên 3 tháng

Đây là trường hợp phổ biến nhất, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (Progressive Tax Rate). Công thức tính thuế được quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

Công thức tính thuế TNCN
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế (Assessable Income) được xác định bằng:
    Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Tổng thu nhập chịu thuế: Là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế.
  • Các khoản giảm trừ: Theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, bao gồm:
    • Giảm trừ gia cảnh (Family Deductions):
      • Đối với bản thân người nộp thuế: 15.500.000 VNĐ/tháng.
      • Đối với mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 VNĐ/tháng.
    • Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
    • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Được trừ vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Thuế suất (Tax Rate) áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

Ví dụ minh họa 1: Tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú có hợp đồng dài hạn

Ông An là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty X. Mức lương hàng tháng của ông An là 25.000.000 VNĐ. Ông An không có người phụ thuộc và đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

  • Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế.
    Tổng thu nhập chịu thuế của ông An là 25.000.000 VNĐ/tháng.
  • Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ.
    • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15.500.000 VNĐ/tháng.
    • Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (giả sử tỷ lệ đóng BHXH 8%, BHYT 1.5%, BHTN 1% trên lương):
      25.000.000 VNĐ × (8% + 1.5% + 1%) = 25.000.000 VNĐ × 10.5% = 2.625.000 VNĐ.
    • Tổng cộng các khoản giảm trừ: 15.500.000 VNĐ + 2.625.000 VNĐ = 18.125.000 VNĐ.
  • Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế.
    Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ
    Thu nhập tính thuế = 25.000.000 VNĐ – 18.125.000 VNĐ = 6.875.000 VNĐ.
  • Bước 4: Tính số thuế TNCN phải nộp theo biểu lũy tiến từng phần.
    Với thu nhập tính thuế là 6.875.000 VNĐ/tháng, ông An thuộc bậc 1 của biểu thuế (đến 10 triệu đồng), với thuế suất 5%.
    Số thuế TNCN phải nộp = 6.875.000 VNĐ × 5% = 343.750 VNĐ.
  • Số tiền thực nhận của ông An:
    25.000.000 VNĐ (Lương) – 2.625.000 VNĐ (Bảo hiểm) – 343.750 VNĐ (Thuế TNCN) = 22.031.250 VNĐ.
💡 Lưu ý: Doanh nghiệp cần hướng dẫn người lao động đăng ký người phụ thuộc kịp thời để được hưởng giảm trừ gia cảnh, giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải nộp. Việc này cần được thực hiện theo đúng quy định về hồ sơ và thời hạn đăng ký người phụ thuộc của Tổng cục Thuế.

2. Đối với Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế (Tax Withholding) theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả, nếu mức chi trả thu nhập từ 5.000.000 VNĐ/lần trở lên. Trường hợp mức chi trả dưới 5.000.000 VNĐ/lần, tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Công thức tính thuế TNCN
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập × 10%

Ví dụ minh họa 2: Tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú không có hợp đồng hoặc hợp đồng ngắn hạn

Bà Bình là cá nhân cư trú, không ký hợp đồng lao động với Công ty Y. Bà Bình được Công ty Y chi trả thù lao 8.000.000 VNĐ/tháng cho công việc tư vấn.

  • Bước 1: Xác định tổng thu nhập.
    Tổng thu nhập của bà Bình là 8.000.000 VNĐ.
  • Bước 2: Áp dụng tỷ lệ khấu trừ.
    Do mức chi trả là 8.000.000 VNĐ (từ 5.000.000 VNĐ trở lên), Công ty Y phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
    Số thuế TNCN bị khấu trừ = 8.000.000 VNĐ × 10% = 800.000 VNĐ.
  • Số tiền thực nhận của bà Bình:
    8.000.000 VNĐ – 800.000 VNĐ = 7.200.000 VNĐ.
🚨 Cảnh báo: Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên hoặc có thu nhập vãng lai bị khấu trừ 10% nhưng tổng thu nhập cả năm vượt mức phải nộp thuế theo biểu lũy tiến vẫn phải tự quyết toán thuế TNCN cuối năm để nộp bổ sung hoặc hoàn thuế nếu có. Việc không quyết toán có thể dẫn đến phạt hành chính.

3. Đối với Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, nhân với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ 20% thu nhập trước khi chi trả.

Công thức tính thuế TNCN
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập × 20%

Ví dụ minh họa 3: Tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú

Ông Charles là cá nhân không cư trú, đến Việt Nam làm việc cho Công ty Z trong 2 tháng và được trả lương 50.000.000 VNĐ/tháng.

  • Bước 1: Xác định tổng thu nhập.
    Tổng thu nhập của ông Charles là 50.000.000 VNĐ.
  • Bước 2: Áp dụng tỷ lệ khấu trừ.
    Do ông Charles là cá nhân không cư trú, Công ty Z phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 20%.
    Số thuế TNCN phải nộp = 50.000.000 VNĐ × 20% = 10.000.000 VNĐ.
  • Số tiền thực nhận của ông Charles:
    50.000.000 VNĐ – 10.000.000 VNĐ = 40.000.000 VNĐ.

Thời Hạn Kê Khai, Nộp Thuế và Các Mức Phạt Liên Quan Đến Thuế TNCN 2026

Việc tuân thủ đúng thời hạn kê khai và nộp thuế là yếu tố then chốt để tránh các rủi ro pháp lý và phạt hành chính. Dưới đây là các quy định chung về thời hạn và mức phạt theo pháp luật quản lý thuế hiện hành tại Việt Nam.

1. Thời Hạn Kê Khai và Nộp Thuế TNCN

Thời hạn kê khai và nộp thuế TNCN phụ thuộc vào hình thức kê khai (tháng, quý) và loại thu nhập. Các quy định chung được áp dụng theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn:

  • Kê khai theo tháng: Áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế TNCN khấu trừ trong tháng từ 50.000.000 VNĐ trở lên. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai theo quý: Áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế TNCN khấu trừ trong tháng dưới 50.000.000 VNĐ. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Quyết toán thuế TNCN năm:
    • Đối với tổ chức trả thu nhập: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
    • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Nộp thuế: Thời hạn nộp thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
⏰ Hạn nộp: Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN năm 2026, thời hạn cuối cùng để nộp hồ sơ và nộp thuế là ngày 30 tháng 4 năm 2027. Doanh nghiệp cần hoàn thành quyết toán thuế TNCN cho người lao động chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 2027.

2. Các Mức Phạt Liên Quan Đến Thuế TNCN

Việc không tuân thủ các quy định về kê khai và nộp thuế TNCN có thể dẫn đến các mức phạt hành chính đáng kể theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn (ví dụ: Nghị định 125/2020/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 125/2020/N)Đ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung).

  • Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế:
    • Chậm từ 01 đến 05 ngày: Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ.
    • Chậm từ 06 đến 30 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ.
    • Chậm từ 31 đến 60 ngày: Phạt tiền từ 8.000.000 VNĐ đến 15.000.000 VNĐ.
    • Chậm từ 61 đến 90 ngày hoặc có tình tiết tăng nặng: Phạt tiền từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ.
  • Phạt chậm nộp tiền thuế: Ngoài việc bị phạt hành chính, người nộp thuế còn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0.03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Phạt khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm
    Đội ngũ ANC Việt Nam
    Chuyên viên Kế toán Thuế

    Chứng chỉ hành nghề Kế toán
    Chứng chỉ Đại lý Thuế

    Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

    LinkedIn

Để lại một bình luận