Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ cách lập hóa đơn điện tử cho các bên tham gia hợp đồng BCC: phân chia doanh thu hay chi phí, ai là bên đại diện.
Tránh rủi ro pháp lý: Vì sao cách lập hóa đơn BCC theo Nghị định 254/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 254/2026/N)Đ-CP là bắt buộc?
- Tránh rủi ro pháp lý: Vì sao cách lập hóa đơn BCC theo Nghị định 254/2026/N (Nguồn: Bộ Tài chính, Nghị định 254/2026/N)Đ-CP là bắt buộc?
Hơn 40% các tranh chấp về thuế trong các dự án hợp tác kinh doanh (BCC) tại Việt Nam trong những năm gần đây bắt nguồn từ việc các bên tham gia không xác định đúng chủ thể lập hóa đơn - Bên đại diện: Lập hóa đơn điện tử cho khách hàng (người mua bên ngoài) với 100% giá trị giao dịch
Hơn 40% các tranh chấp về thuế trong các dự án hợp tác kinh doanh (BCC) tại Việt Nam trong những năm gần đây bắt nguồn từ việc các bên tham gia không xác định đúng chủ thể lập hóa đơn. Khi các nhà đầu tư hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế mới, việc xác định ai là người bán, ai là người mua trên hóa đơn điện tử trở thành điểm nghẽn lớn nhất trong công tác kế toán và kê khai thuế.

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Chính vì đặc thù “không có pháp nhân chung”, quy định về hóa đơn điện tử cho loại hình này luôn phức tạp hơn so với các doanh nghiệp thông thường. Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể, chấm dứt tình trạng lúng túng của các kế toán viên khi xử lý nghiệp vụ này.
Nếu doanh nghiệp Việt Nam không tuân thủ đúng quy định về lập hóa đơn trong hợp đồng BCC, hậu quả không chỉ là bị phạt hành chính về hóa đơn mà còn dẫn đến việc chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, gây thiệt hại tài chính nghiêm trọng. Do đó, việc nắm vững quy trình lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP là yêu cầu bắt buộc đối với mọi bên tham gia hợp tác kinh doanh.
2 trường hợp lập hóa đơn BCC: Phân chia doanh thu và phân chia chi phí
Điểm h khoản 3 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hai trường hợp cụ thể về việc lập hóa đơn điện tử đối với các bên tham gia hợp đồng BCC. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở cách thức phân chia kết quả kinh doanh: là phân chia doanh thu (tỷ lệ % trên tổng doanh thu) hay phân chia chi phí (mỗi bên chịu một phần chi phí đầu vào).
Trường hợp 1: Phân chia doanh thu
Đây là mô hình phổ biến trong các dự án liên doanh, liên kết. Khi các bên thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng (bên thứ ba), thì các bên còn lại trong hợp đồng BCC sẽ lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia.
- Bên đại diện: Lập hóa đơn điện tử cho khách hàng (người mua bên ngoài) với 100% giá trị giao dịch.
- Các bên còn lại: Lập hóa đơn điện tử cho bên đại diện, ghi nhận phần doanh thu mà họ được hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng BCC.
Trường hợp 2: Phân chia chi phí
Trong mô hình này, các bên cùng bỏ vốn hoặc cùng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Nếu có thỏa thuận cử một bên làm đại diện nhận hóa đơn của người bán (nhà cung cấp), thì bên đại diện sẽ lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại.
- Bên đại diện: Nhận hóa đơn từ nhà cung cấp bên ngoài.
- Bên đại diện (vai trò thứ hai): Lập hóa đơn điện tử cho các bên còn lại, ghi nhận phần chi phí mà các bên đó phải gánh chịu theo hợp đồng BCC.
| Thuật ngữ | Term | Chuẩn mực/Căn cứ |
|---|---|---|
| Hợp đồng hợp tác kinh doanh | Business Cooperation Contract (BCC) | Luật Đầu tư 2025 |
| Hóa đơn điện tử | Electronic Invoice | Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| Phân chia doanh thu | Revenue Sharing | Điểm h khoản 3 Điều 6 NĐ 254 |
| Phân chia chi phí | Cost Sharing | Điểm h khoản 3 Điều 6 NĐ 254 |
Quy trình 4 bước lập hóa đơn điện tử cho hợp đồng BCC đúng chuẩn
Để đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn điện tử trong các giao dịch BCC, kế toán viên cần thực hiện theo quy trình 4 bước sau đây, tuân thủ chặt chẽ các quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC (Nguồn: Bộ Tài chính, Thông tư 91/2026/TT-BTC).
Bước 1: Xác định mô hình hợp tác và vai trò đại diện
Trước khi lập hóa đơn, cần rà soát lại hợp đồng BCC để xác định rõ: (1) Mô hình là chia doanh thu hay chia chi phí? (2) Bên nào được cử làm đại diện? Thông tin này phải khớp với nội dung đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trên hệ thống của cơ quan thuế.
Bước 2: Lập hóa đơn cho bên thứ ba (nếu có)
Nếu bên đại diện là người bán hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng bên ngoài, bên đại diện lập hóa đơn điện tử thông thường. Nội dung hóa đơn phải phản ánh đúng giá trị giao dịch, thuế suất GTGT áp dụng và thông tin người mua.
Bước 3: Lập hóa đơn nội bộ giữa các bên BCC
Đây là bước quan trọng nhất và dễ gây nhầm lẫn nhất.
- Với mô hình chia doanh thu: Các bên không làm đại diện sẽ lập hóa đơn cho bên đại diện. Nội dung hóa đơn ghi nhận “Doanh thu từ hợp đồng BCC” hoặc “Phân chia doanh thu”. Giá trị hóa đơn bằng phần doanh thu mà bên đó được hưởng.
- Với mô hình chia chi phí: Bên đại diện lập hóa đơn cho các bên còn lại. Nội dung hóa đơn ghi nhận “Phân chia chi phí” hoặc “Chi phí đầu vào theo hợp đồng BCC”. Giá trị hóa đơn bằng phần chi phí mà bên nhận hóa đơn phải chịu.
Bước 4: Kê khai và lưu trữ chứng từ
Các bên tham gia BCC thực hiện kê khai thuế GTGT, thuế TNDN dựa trên hóa đơn đã lập. Hóa đơn điện tử phải được lưu trữ theo quy định, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng truy xuất khi cơ quan thuế kiểm tra.